Dành cho ai
- Chủ doanh nghiệp một chủ và chủ LLC ở Hoa Kỳ đang cân nhắc ai nên đứng tên chiếc xe dùng cho công việc
- Hợp danh và S corporation ở Hoa Kỳ mua hoặc thuê xe cho chủ sở hữu hoặc nhân viên sử dụng
Không đề cập ở đây
- Quy định của tiểu bang về giấy tờ đứng tên xe, đăng ký xe, bảo hiểm xe và thuế bán hàng
- Tín thuế khi mua xe
- Chi tiết quy tắc hoàn trả chi phí theo kế hoạch accountable plan
- Mức độ áp dụng quy định khấu hao liên bang ở cấp tiểu bang
Tôi nên mua xe bằng tên cá nhân hay qua doanh nghiệp?
Cách đứng tên quyết định ai được khấu hao xe và việc lái xe cá nhân được báo cáo thế nào. Việc xe đứng tên doanh nghiệp không biến các chuyến đi cá nhân thành số dặm kinh doanh; phần dùng xe công ty cho việc cá nhân có thể phải khai trong bảng lương (IRS: Publication 946; IRS: Publication 463; IRS: Publication 15-B).
| Tình huống | Điểm xuất phát về thuế liên bang |
|---|---|
| Chủ doanh nghiệp một chủ hoặc LLC một thành viên bị bỏ qua về thuế (disregarded) | Với chủ doanh nghiệp một chủ hoặc LLC một thành viên bị bỏ qua về thuế, việc đứng tên cá nhân hay đứng tên LLC thường cho cùng một cách tính thuế thu nhập liên bang, vì hoạt động của LLC được khai trên tờ khai của chủ sở hữu. Dù đứng tên ai, bạn vẫn nên ghi lại số dặm kinh doanh (IRS: Phân loại LLC). |
| Hợp danh hoặc LLC bị đánh thuế như hợp danh | Hợp danh có thể đứng tên xe và khai các chi phí kinh doanh đủ điều kiện. Nếu một thành viên hợp danh đứng tên xe, hãy xem lại việc hoàn trả chi phí và các điều khoản trong thỏa thuận hợp danh; đừng mặc định rằng hóa đơn cá nhân chưa được hoàn trả là khoản khấu trừ của hợp danh (IRS: Hướng dẫn khai Schedule E). |
| S corporation hoặc LLC bị đánh thuế như công ty | S corporation hoặc LLC bị đánh thuế như công ty có thể đứng tên xe và khấu trừ các chi phí kinh doanh đủ điều kiện, nhưng phần nhân viên dùng xe cho việc cá nhân thường được tính là thu nhập chịu thuế. Với xe dùng cho cả hai mục đích, bạn đứng tên cá nhân rồi được công ty hoàn trả chi phí đi lại kinh doanh có chứng từ có thể đơn giản hơn (IRS: Publication 15-B). |
Trước khi ký, hãy kiểm tra ai sẽ đứng tên trên giấy tờ xe, khoản vay, đăng ký xe và hợp đồng bảo hiểm. Các quy định của tiểu bang và hợp đồng này khác nhau, và khoản khấu trừ thuế liên bang không giải quyết được chúng. Về cách trả cho chủ sở hữu số dặm kinh doanh bằng xe riêng, xem Hoàn trả chi phí cho chủ sở hữu.
Đăng ký xe dưới tên LLC của tôi có tạo ra khoản khấu trừ không?
Không. Khoản khấu trừ thuế liên bang phụ thuộc vào cách LLC bị phân loại về thuế liên bang, mức dùng xe thực tế cho kinh doanh và phương pháp tính chi phí bạn chọn. LLC một thành viên thường bị bỏ qua về thuế thu nhập, trừ khi chọn bị đánh thuế như công ty; LLC nhiều thành viên được thành lập ở Hoa Kỳ thường bị coi là hợp danh, trừ khi chọn bị đánh thuế như công ty (IRS: Phân loại LLC).
Nếu LLC bị đánh thuế như công ty, hãy coi chiếc xe là tài sản của công ty và ghi nhận các chuyến đi cá nhân của chủ sở hữu. Nếu LLC bị bỏ qua về thuế, chỉ đổi tên đứng trên giấy tờ xe không biến việc mua xe thành khoản chi phí được trừ ngay. Về các lựa chọn phân loại, xem Cách LLC bị đánh thuế.
Công ty của tôi có thể mua chiếc xe tôi đang sở hữu, hoặc tôi có thể góp xe vào công ty không?
Công ty hoặc hợp danh riêng biệt thường có thể mua hoặc nhận xe của chủ sở hữu. Việc chuyển tên xe sang LLC một thành viên bị bỏ qua về thuế không tạo ra giao dịch bán chịu thuế thu nhập liên bang, cũng không tạo ra giá gốc mới cho lần mua (IRS: Phân loại LLC). Hãy ghi lại giá trị hiện tại của xe, giá mua ban đầu, khoản khấu hao kinh doanh trước đó, khoản nợ và điều khoản chuyển nhượng.
| Hình thức chuyển | Cần kiểm tra gì |
|---|---|
| Bán cho công ty hoặc hợp danh riêng biệt | Nếu bán có lãi, khoản lãi đó thường chịu thuế đối với bạn; khoản lãi này có thể là thu nhập thông thường nếu pháp nhân do bạn kiểm soát sẽ khấu hao xe. Khoản lỗ khi bán cho bên liên quan thường không được khấu trừ; khoản lỗ từ xe dùng cá nhân không phải là khoản khấu trừ kinh doanh. Công ty phải lưu chứng từ về số tiền đã trả và mức dùng xe cho kinh doanh (IRS: Publication 544). |
| Góp xe vào công ty | Việc trao đổi đủ điều kiện để lấy cổ phần có thể hoãn khoản lãi. Công ty thường nhận giá gốc điều chỉnh của bạn, chứ không nhận giá gốc mới bằng giá trị hiện tại; các quy tắc về khoản lỗ tiềm ẩn có thể làm giảm giá gốc đó (IRS: Publication 542; Bộ luật Hoa Kỳ: section 362). |
| Góp xe vào hợp danh | Hợp danh thường nhận giá gốc điều chỉnh của thành viên góp xe để tính khấu hao, kèm các quy tắc riêng cho khoản lãi hoặc lỗ tiềm ẩn (IRS: Publication 541). |
Công ty và chủ sở hữu góp xe có thể ký một thỏa thuận ràng buộc để chuyển phần giảm giá gốc do khoản lỗ tiềm ẩn từ chiếc xe sang cổ phần của chủ sở hữu. Với lựa chọn theo section 362(e)(2)(C) này, chủ sở hữu nộp một bản khai kèm tờ khai gốc đúng hạn của năm chuyển nhượng, tính cả thời gian gia hạn (IRS: Quy định section 362).
Khoản vay mua xe có thể làm thay đổi kết quả thuế của việc góp xe. Khi công ty nhận khoản nợ vượt tổng giá gốc điều chỉnh của tài sản chuyển vào trong một giao dịch trao đổi đủ điều kiện, hoặc khi thành viên hợp danh được giảm nợ ròng vượt quá giá gốc phần vốn góp, người góp có thể phát sinh khoản lãi chịu thuế (Bộ luật Hoa Kỳ: section 357; IRS: Publication 541).
Việc chủ sở hữu bán xe cho công ty có thể không đạt quy tắc mua từ bên không liên quan của section 179. Tài sản đã qua sử dụng cũng phải đạt các bài kiểm tra riêng về việc có được tài sản cho khấu hao thưởng (bonus depreciation); việc chuyển xe qua lại giữa bạn và công ty của bạn không tự động cho phép khai chi phí năm đầu một lần nữa. LLC một thành viên bị bỏ qua về thuế thường không được coi là người mua riêng biệt với chủ sở hữu về thuế thu nhập liên bang (IRS: Publication 946; IRS: Phân loại LLC).
Nếu bạn đưa chiếc xe vốn dùng cá nhân vào hoạt động kinh doanh qua một LLC bị bỏ qua về thuế, giá gốc để khấu hao là giá trị thấp hơn giữa giá gốc điều chỉnh và giá thị trường hợp lý tại thời điểm bắt đầu dùng xe cho kinh doanh (IRS: Publication 946).
Việc thay đổi mục đích sử dụng này không biến chiếc xe mua để dùng cá nhân thành khoản mua theo section 179 (IRS: Publication 946).
Xe thuộc doanh nghiệp có thể tính theo số dặm thay vì chi phí thực tế không?
Thường là có, nếu doanh nghiệp chọn phương pháp số dặm tiêu chuẩn ngay khi chiếc xe sở hữu lần đầu sẵn sàng cho kinh doanh và đáp ứng các điều kiện khác của phương pháp này. Khi đã khai section 179, khấu hao thưởng hoặc khấu hao nhanh cho chiếc xe đó, doanh nghiệp không thể chuyển sang phương pháp số dặm tiêu chuẩn cho chiếc xe đó nữa (IRS: Publication 463).
| Phương pháp | Khoản doanh nghiệp được khấu trừ | Điểm lựa chọn chính |
|---|---|---|
| Số dặm tiêu chuẩn | Số dặm kinh doanh đủ điều kiện nhân với mức áp dụng, cộng phí đỗ xe và phí cầu đường đủ điều kiện; lãi vay mua xe và thuế tài sản cá nhân đánh trên xe có thể được khấu trừ riêng | Chọn phương pháp này trong năm kinh doanh đầu tiên của chiếc xe. Xe thuê dùng phương pháp này phải giữ nguyên trong suốt thời gian thuê, kể cả các lần gia hạn (IRS: Publication 463). |
| Chi phí thực tế | Nhiên liệu, sửa chữa, bảo hiểm, đăng ký xe, cùng khấu hao hoặc tiền thuê đủ điều kiện, được phân bổ theo quy tắc về mức dùng xe cho kinh doanh và phúc lợi của nhân viên | Giữ hóa đơn và nhật ký tổng số dặm. Giá mua xe được thu hồi qua khấu hao hoặc khai chi phí một lần, không được khấu trừ thêm lần nữa như chi phí vận hành (IRS: Publication 463; IRS: Publication 946; IRS: Publication 15-B). |
Việc vay tiền mua xe không giới hạn giá gốc khấu hao ở mức tiền trả trước: giá mua gồm cả phần tiền vay. Các khoản trả nợ gốc không tạo ra khoản khấu trừ thứ hai (IRS: Publication 946).
Đơn giá dặm kinh doanh thay đổi trong năm thuế này:
| Số dặm kinh doanh đã lái | Đơn giá |
|---|---|
| Tháng 1 đến tháng 6 | 72,5 cent mỗi dặm (IRS: Đơn giá dặm ban đầu) |
| Tháng 7 đến tháng 12 | 76 cent mỗi dặm (IRS: Đơn giá dặm đã điều chỉnh) |
Đơn giá tiêu chuẩn đã bao gồm một phần khấu hao. Doanh nghiệp không thể khấu trừ thêm nhiên liệu, sửa chữa và khấu hao của cùng chiếc xe đó. Dùng từ năm xe trở lên cùng lúc cũng khiến doanh nghiệp không được dùng phương pháp số dặm tiêu chuẩn (IRS: Publication 463).
Xe nặng trên 6.000 pound có được khấu trừ toàn bộ ngay trong năm đầu không?
Không tự động. Mức trọng lượng chỉ quyết định áp dụng giới hạn khấu hao nào; mức dùng xe cho kinh doanh, kiểu thiết kế xe, điều khoản mua và ngày xe sẵn sàng cho kinh doanh vẫn quyết định khoản khấu trừ (IRS: Publication 946).
| Loại xe | Giới hạn liên bang chính |
|---|---|
| Xe du lịch, hoặc xe tải hay xe van nằm trong giới hạn trọng lượng của xe du lịch | Mức khấu hao tối đa năm đầu là $20.300 khi áp dụng khấu hao thưởng, hoặc $12.300 khi không áp dụng. Section 179 và khấu hao thưởng không vượt được mức tối đa này. Mức tối đa phải giảm theo phần dùng xe cho cá nhân (IRS: Revenue Procedure 2026-15). |
| SUV hạng nặng có tổng trọng lượng xe theo thiết kế (gross vehicle weight) trên 6.000 và không quá 14.000 pound | Mức tối đa của xe du lịch thường không áp dụng. Khoản chi phí theo section 179 cho loại SUV này bị giới hạn ở $32.000; phần giá gốc kinh doanh còn lại đủ điều kiện có thể được khấu hao thưởng (IRS: Publication 946; IRS: Notice 2026-11). |
| Xe chở hàng hạng nặng đủ điều kiện | Mức tối đa của xe du lịch thường không áp dụng, và giới hạn section 179 dành cho SUV cũng có thể không áp dụng với các thiết kế như thùng hàng dài đủ điều kiện. Các điều kiện khác về khai chi phí một lần vẫn áp dụng (IRS: Publication 946). |
Với ô tô, bài kiểm tra xe du lịch dùng tổng trọng lượng xe theo thiết kế khi không chở hàng (unloaded gross vehicle weight); với xe tải và xe van, bài kiểm tra dùng tổng trọng lượng xe theo thiết kế (gross vehicle weight). Hãy kiểm tra thông số của nhà sản xuất và cấu hình thực tế của xe, đừng chỉ dựa vào tên mẫu xe (IRS: Publication 946).
Section 179 đòi hỏi mức dùng xe cho kinh doanh đủ điều kiện vượt 50%, một khoản mua đủ điều kiện và đủ thu nhập kinh doanh; mức khấu trừ tối đa chung là $2.560.000, và bị giảm khi chi phí của tài sản section 179 đưa vào sử dụng vượt $4.090.000. Khoản khấu trừ đã chọn nhưng bị giới hạn bởi thu nhập kinh doanh có thể chuyển sang năm sau; hợp danh và từng thành viên hợp danh đều áp dụng các giới hạn này (IRS: Publication 946). Khấu hao thưởng 100% áp dụng cho tài sản đủ điều kiện có được sau ngày 19 tháng 1 năm 2025. Hợp đồng mua có tính ràng buộc ký trước ngày 20 tháng 1 năm 2025 có thể được áp dụng mức thấp hơn của giai đoạn trước; các bài kiểm tra về tài sản đã qua sử dụng và bên liên quan cũng quan trọng. Xe phải được đưa vào sử dụng (placed in service), nghĩa là sẵn sàng và có thể dùng cho kinh doanh, trong năm thuế khai khấu trừ (IRS: Notice 2026-11; IRS: Revenue Procedure 2026-15).
Chủ sở hữu xe chọn section 179 trên Form 4562 cùng tờ khai gốc, hoặc tờ khai điều chỉnh nộp trong thời hạn điều chỉnh theo luật, và phải hoàn tất Part V cho xe thuộc diện khai riêng (listed vehicle) trước khi hoàn tất Part I. Chủ sở hữu có thể chọn không áp dụng khấu hao thưởng cho toàn bộ nhóm tài sản bằng cách đính kèm một bản khai vào tờ khai đúng hạn, tính cả thời gian gia hạn, của năm xe được đưa vào sử dụng. Sau khi đã nộp tờ khai đúng hạn mà chưa chọn như vậy, chủ sở hữu có thể nộp tờ khai điều chỉnh trong vòng sáu tháng kể từ hạn nộp gốc, không tính thời gian gia hạn, và ghi trên bản khai dòng "Filed pursuant to section 301.9100-2" (IRS: Form 4562; IRS: Publication 946).
Làm sao chứng minh mức dùng xe cho kinh doanh và loại trừ quãng đường đi làm hằng ngày?
Hãy ghi nhật ký kịp thời cho từng chuyến đi kinh doanh gồm ngày, nơi đến, mục đích và số dặm, cộng với tổng số dặm cả năm. Với xe của chủ doanh nghiệp một chủ, số dặm kinh doanh chia cho tổng số dặm thường quyết định tỷ lệ chi phí vận hành và khấu hao được khấu trừ; hóa đơn chứng minh chi phí thực tế (IRS: Publication 463). Với xe công ty, hãy ghi riêng số dặm công việc, đi làm hằng ngày (commuting) và các số dặm cá nhân khác. Khi chủ sở hữu thuộc diện loại trừ chủ sở hữu hoặc bên liên quan của IRS, việc khai phần dùng xe cá nhân của chủ sở hữu như tiền lương không biến các số dặm đó thành mức dùng xe kinh doanh đủ điều kiện cho section 179 hay khấu hao thưởng. Hãy kiểm tra điều kiện này riêng, tách khỏi việc khai bảng lương (IRS: Publication 946).
Lái xe từ nhà đến nơi làm việc cố định là đi làm hằng ngày (commuting) mang tính cá nhân, dù bạn nghe điện thoại công việc hoặc lái xe đứng tên công ty. Đi giữa các địa điểm làm việc thường là đi công tác. Văn phòng tại nhà đủ điều kiện có thể làm thay đổi cách tính các chuyến đi từ nhà đến địa điểm làm việc khác trong cùng một doanh nghiệp (IRS: Publication 463). Hãy giữ chung hợp đồng mua hoặc thuê xe, chứng từ về trọng lượng xe, hóa đơn, hồ sơ vay và nhật ký số dặm.
Việc dùng xe công ty cho mục đích cá nhân được khai thế nào?
Với nhân viên, kể cả chủ S corporation là nhân viên, công ty thường tính giá trị phần dùng xe công ty cho việc cá nhân như một phúc lợi phụ chịu thuế và khai trên Form W-2. Số dặm kinh doanh có hồ sơ chứng minh có thể được loại trừ như phúc lợi điều kiện làm việc (working-condition benefit); số dặm đi làm hằng ngày và các số dặm cá nhân khác thường không được loại trừ (IRS: Publication 15-B).
Xe được thiết kế riêng cho mục đích không dùng cá nhân (qualified nonpersonal-use vehicle), chẳng hạn xe tải chở hàng đủ điều kiện, có thể được loại trừ toàn bộ việc nhân viên sử dụng như phúc lợi điều kiện làm việc. Trường hợp khác, người sử dụng lao động có thể chọn không khấu trừ thuế thu nhập cho phần dùng xe cá nhân bằng cách thông báo bằng văn bản cho nhân viên trước ngày 31 tháng 1 của năm chọn hoặc trong vòng 30 ngày sau khi bắt đầu cung cấp xe, tùy ngày nào muộn hơn. Người sử dụng lao động vẫn phải khấu trừ thuế An sinh Xã hội và Medicare áp dụng, xác định giá trị thực của phúc lợi trước ngày 31 tháng 1 của năm kế tiếp, và khai trên Form 941 và Form W-2 (IRS: Publication 15-B).
Nếu hợp danh cung cấp xe cho một thành viên hợp danh để đổi lấy dịch vụ, phúc lợi dùng xe cá nhân chịu thuế có thể được khai trên Schedule K-1 của thành viên đó, thay vì Form W-2. Cách xử lý còn phụ thuộc vào việc phúc lợi đó là thù lao, khoản rút vốn hay khoản hoàn trả theo thỏa thuận hợp danh (IRS: Publication 15-B; IRS: Publication 541).
Người sử dụng lao động có thể dùng một phương pháp định giá đủ điều kiện, như giá trị thuê hằng năm (annual lease value) hoặc quy tắc tính theo số dặm (cents-per-mile), theo các yêu cầu của từng phương pháp. Quy tắc cents-per-mile này dùng để định giá phần dùng xe cá nhân; nó khác với phương pháp số dặm tiêu chuẩn để khấu trừ việc lái xe kinh doanh. Quy tắc định giá đơn giản hóa cho quãng đường đi làm hằng ngày không áp dụng cho nhân viên thuộc diện kiểm soát (control employee), có thể gồm cả chủ sở hữu. Công ty phải xử lý việc khai và nộp thuế lương áp dụng, chứ không chỉ ghi toàn bộ tiền trả xe vào chi phí kinh doanh (IRS: Publication 15-B; IRS: Publication 463).
Chủ doanh nghiệp một chủ trực tiếp chịu các loại thuế lương của doanh nghiệp, không cần xét yếu tố cố ý. LLC bị bỏ qua về thuế được coi là người sử dụng lao động riêng biệt đối với thuế lương. Với LLC, hợp danh hoặc công ty, chủ sở hữu, cán bộ điều hành (officer), thành viên hợp danh hoặc người khác kiểm soát việc nộp thuế lương mà cố ý không thu hoặc không nộp thuế có thể phải chịu khoản tiền phạt bằng đúng số thuế ủy thác chưa nộp theo section 6672. IRS thường có ba năm kể từ ngày 15 tháng 4 của năm kế tiếp, hoặc kể từ ngày nộp tờ khai nếu nộp muộn hơn, để ấn định khoản phạt này; tờ khai chưa nộp hoặc gian lận có thể khiến không còn giới hạn thời gian. Thông báo đề xuất khoản phạt cho 60 ngày để khiếu nại, hoặc 75 ngày nếu thông báo gửi đến địa chỉ ở nước ngoài. IRS thường có mười năm kể từ ngày ấn định để thu (IRS: Thuế lương của LLC; IRS: Trách nhiệm cá nhân; IRS: Thời hạn ấn định; IRS: Thông báo khiếu nại).
Nếu doanh nghiệp thuê xe, doanh nghiệp được khấu trừ gì?
Với chủ doanh nghiệp một chủ dùng phương pháp chi phí thực tế, hãy khấu trừ phần tiền thuê tương ứng mức dùng xe cho kinh doanh, không khấu trừ phần dùng cá nhân hoặc đi làm hằng ngày. Công ty thuê xe cho nhân viên cũng phải ghi nhận phần dùng xe cá nhân như một phúc lợi phụ. Khoản trả trước phải được phân bổ trong suốt thời gian thuê; khoản trả để mua xe không phải là khoản khấu trừ tiền thuê (IRS: Publication 463; IRS: Publication 15-B).
Với xe du lịch thuê từ 30 ngày trở lên, nếu giá thị trường hợp lý ban đầu của xe vượt $62.000, doanh nghiệp có thể phải cộng một khoản thu nhập hằng năm (inclusion amount) làm giảm khoản khấu trừ tiền thuê. Bảng của IRS cho hợp đồng thuê bắt đầu trong năm thuế này dựa trên giá trị ban đầu của xe, năm thuê, số ngày và tỷ lệ dùng cho kinh doanh. Hãy dùng bảng đó, đừng dùng mức tối đa khấu hao khi mua xe cho trường hợp thuê (IRS: Revenue Procedure 2026-15; IRS: Publication 463). Doanh nghiệp bắt đầu dùng phương pháp số dặm tiêu chuẩn cho xe thuê phải dùng suốt thời gian thuê, kể cả các lần gia hạn (IRS: Publication 463).
Điều gì xảy ra nếu mức dùng xe cho kinh doanh giảm hoặc doanh nghiệp bán xe?
Nếu mức dùng cho kinh doanh đủ điều kiện của xe thuộc diện khai riêng giảm xuống 50% hoặc thấp hơn sau một năm ở mức cao hơn, người nộp thuế thường phải cộng phần khấu hao vượt của các năm trước vào thu nhập. Phép tính này có thể thu hồi section 179 và khấu hao thưởng; đồng thời làm tăng giá gốc điều chỉnh của xe (IRS: Publication 946).
Khi bán xe, hãy so sánh số tiền thu được với giá gốc điều chỉnh sau khi trừ khấu hao đã được phép hoặc đáng lẽ được phép khai. Khoản lãi tối đa bằng khấu hao trước đó thường là thu nhập thông thường, và phần dùng kinh doanh với phần dùng cá nhân có thể phải xử lý riêng. Vì vậy, chiếc xe đã khấu trừ toàn bộ có thể tạo ra khoản lãi chịu thuế khi bán (IRS: Publication 544; IRS: Publication 463). Hãy giữ bảng khấu hao trước đó trước khi bán hoặc chuyển nhượng xe.
Ví dụ
Ví dụ minh họa bằng đô la Hoa Kỳ. Một chủ sở hữu duy nhất mua chiếc SUV 80.000 đô la qua LLC bị bỏ qua về thuế. Xe được xếp hạng trên 6.000 pound, đủ điều kiện khấu hao thưởng và sẵn sàng cho kinh doanh trong năm nay. Chủ sở hữu lái 12.000 dặm kinh doanh có ghi chép trong tổng số 16.000 dặm. Mức dùng cho kinh doanh là 75%, nên giá gốc kinh doanh là 60.000 đô la; 20.000 đô la còn lại là phần cá nhân. Nếu đáp ứng mọi điều kiện của khấu hao thưởng, khoản khấu trừ liên bang năm đầu trên phần giá gốc kinh doanh đó có thể là 60.000 đô la. Chỉ riêng mức trọng lượng của xe không tạo ra khoản khấu trừ 80.000 đô la, và việc dùng cho kinh doanh giảm hoặc bán xe sau này có thể tạo ra thu nhập.
Tình huống của bạn có khác không?
- Bạn sẽ đứng tên xe cá nhân và muốn S corporation trả chi phí cho các chuyến đi công việc: xem Hoàn trả chi phí cho chủ sở hữu.
- Bạn chưa chọn cách LLC bị đánh thuế: xem Cách LLC bị đánh thuế.
- Bạn đang so sánh các khoản mua thiết bị khác trước cuối năm: xem Giảm thuế doanh nghiệp.
- S corporation của bạn sẽ cung cấp xe cho mục đích cá nhân: xem Cách S corporation bị đánh thuế để nắm bối cảnh về pháp nhân, và nhờ hỗ trợ thuế công ty để định giá và khai phúc lợi này.
- Bạn đang chuyển nhượng chiếc xe mình đã sở hữu, khai chi phí một lần năm đầu cho xe dùng cả hai mục đích, hoặc bán chiếc xe đã khấu trừ trước đó: hãy mang giấy tờ đứng tên xe, điều khoản mua hoặc thuê, thông số trọng lượng, giá gốc và khấu hao trước đó, thông tin khoản vay và nhật ký số dặm đến hỗ trợ thuế công ty. Khấu hao ở cấp tiểu bang có thể khác kết quả liên bang.
Số liệu trên trang này
| Số liệu | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Mức tính dặm tiêu chuẩn cho kinh doanh, từ tháng 1 đến tháng 6 Số dặm lái xe cho kinh doanh trước ngày 1 tháng 7 của năm thuế | 72,5 cent mỗi dặm Năm thuế 2026 | IRS: Đơn giá dặm tiêu chuẩn cho kinh doanh năm 2026 Đã đánh dấu |
| Mức tính dặm tiêu chuẩn cho kinh doanh, từ tháng 7 đến tháng 12 Số dặm lái xe cho kinh doanh vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 của năm thuế | 76 cent mỗi dặm Năm thuế 2026 | IRS: Announcement 2026-11 Đã đánh dấu |
| Mức khấu hao tối đa năm đầu của xe chở khách khi có khấu hao thưởng Xe chở khách đưa vào sử dụng trong năm tính thuế; giảm trừ nếu dùng cho mục đích cá nhân | $20.300 Năm thuế 2026 | IRS: Revenue Procedure 2026-15, Bảng 1 Đã đánh dấu |
| Mức khấu hao tối đa năm đầu của xe chở khách khi không có khấu hao thưởng Xe chở khách đưa vào sử dụng trong năm tính thuế; giảm trừ nếu dùng cho mục đích cá nhân | $12.300 Năm thuế 2026 | IRS: Revenue Procedure 2026-15, Bảng 2 Đã đánh dấu |
| Giới hạn section 179 đối với SUV hạng nặng Đối với xe thể thao đa dụng (SUV) đủ điều kiện đưa vào sử dụng trong năm thuế bắt đầu năm 2026; áp dụng thêm các giới hạn khác của section 179 | $32.000 Năm thuế 2026 | IRS: Publication 946, Điểm mới năm 2026 Đã đánh dấu |
| Ngưỡng sử dụng cho kinh doanh của tài sản liệt kê (listed property) để được khấu trừ ngay chi phí xe Section 179 và khấu hao thưởng yêu cầu tỷ lệ sử dụng cho kinh doanh đủ điều kiện vượt mức này; nếu sau đó giảm xuống mức này hoặc thấp hơn có thể bị thu hồi khấu hao | 50% | IRS: Publication 946, Cách khấu hao tài sản Đã đánh dấu |
| Mức khấu trừ tối đa theo Section 179 Đối với năm thuế bắt đầu năm 2026; bị giảm khi chi phí tài sản đủ điều kiện vượt ngưỡng giảm dần và tùy thuộc giới hạn thu nhập kinh doanh | $2.560.000 Năm thuế 2026 | IRS: Publication 946, Cách khấu hao tài sản Đã đánh dấu |
| Ngưỡng chi phí Section 179 mà tại đó mức trần khấu trừ bắt đầu giảm Chi phí của tài sản đủ điều kiện theo section 179 được đưa vào sử dụng trong các năm thuế bắt đầu trong năm 2026 | $4.090.000 Năm thuế 2026 | IRS: Publication 946, Điểm mới năm 2026 Đã đánh dấu |
| Tỷ lệ khấu hao thưởng (bonus depreciation) Đối với hầu hết tài sản kinh doanh đủ điều kiện mua sau ngày 19 tháng 1 năm 2025 và đã đưa vào sử dụng; áp dụng thêm các điều kiện đủ điều kiện khác | 100% Năm thuế 2026 | IRS: Working Families Tax Cuts, các quy định về doanh nghiệp Đã đánh dấu |
| Ngưỡng giá trị ban đầu để tính khoản cộng thêm khi thuê xe chở khách Đối với xe ô tô chở khách có thời hạn thuê bắt đầu trong năm 2026; bảng tính phần cộng vào thu nhập bắt đầu từ trên mức giá trị thị trường hợp lý này | $62.000 Năm thuế 2026 | IRS: Revenue Procedure 2026-15, Bảng 3 Đã đánh dấu |
Nguồn chính
- IRS: Publication 946, Cách khấu hao tài sản
- IRS: Publication 463, Chi phí đi lại, quà tặng và xe
- IRS: Revenue Procedure 2026-15
- IRS: Notice 2026-11
- IRS: Announcement 2026-11
- IRS: Đơn giá dặm tiêu chuẩn cho kinh doanh năm 2026
- IRS: Publication 15-B, Hướng dẫn thuế cho người sử dụng lao động về phúc lợi phụ
- IRS: Publication 544, Bán và các hình thức chuyển nhượng tài sản khác
- IRS: Publication 542, Công ty
- IRS: Publication 541, Hợp danh
- IRS: Hướng dẫn khai Schedule E
- IRS: Hướng dẫn khai Form 4562
- IRS: Form 4562
- IRS: Quy định section 362
- IRS: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- IRS: Thuế lương và khoản tiền phạt thu hồi thuế ủy thác (trust fund recovery penalty)
- IRS: Thời hạn ấn định khoản tiền phạt thu hồi thuế ủy thác
Về hướng dẫn này
Bản dịch từ hướng dẫn tiếng Anh · Đọc bản gốc tiếng Anh Trang này giải thích các quy tắc chung cho năm thuế được nêu. Đây không phải là tư vấn cho trường hợp của bạn.
Thay đổi so với bản tiếng Anh gốc
- : Xuất bản lần đầu.