Dành cho ai
- Chủ sở hữu LLC, hợp danh hoặc công ty đang cân nhắc chuyển đến một tiểu bang không có thuế thu nhập
- Chủ sở hữu muốn thành lập công ty tại một trong các tiểu bang này trong khi sống hoặc làm việc ở nơi khác
Không đề cập ở đây
- Cách tính chi tiết thuế đặc quyền kinh doanh, thuế trên tổng doanh thu hoặc thuế thương mại của từng tiểu bang
- Các tiêu chí xác định cư trú, tờ khai của năm chuyển nhà và lập kế hoạch rời tiểu bang
- Thuế bán hàng, thuế lương và thuế bất động sản
Tiểu bang nào không đánh thuế thu nhập trên tiền lương?
Chín tiểu bang không đánh thuế tiền lương: Alaska, Florida, Nevada, New Hampshire, South Dakota, Tennessee, Texas, Washington và Wyoming. Đặc khu Columbia đánh thuế thu nhập của người có nơi cư trú thường xuyên (domicile) tại đó hoặc có nhà ở đó từ 183 ngày trở lên (DC Office of Tax and Revenue).
Chủ doanh nghiệp chưa hết nghĩa vụ ở đây. Bốn trong chín tiểu bang đánh thuế công ty qua thuế thu nhập, thuế lợi nhuận hoặc thuế trên giá trị tài sản ròng, còn hầu hết các tiểu bang còn lại đánh thuế doanh thu, tiền lương hoặc giấy phép. Tiểu bang cũ có thể tiếp tục đánh thuế bạn sau khi chuyển đi, và bất kỳ tiểu bang nào nơi bạn làm việc hoặc bán hàng đều có thể đánh thuế khoản thu nhập đó.
| Tiểu bang | Thuế thu nhập cá nhân | Nguồn |
|---|---|---|
| Alaska | Không có. | Sở Thuế vụ Alaska |
| Florida | Không có. | Sở Thuế vụ Florida |
| Nevada | Không đánh thuế cá nhân. | Sở Thuế vụ Nevada |
| New Hampshire | Không đánh thuế tiền lương. Thuế lãi và cổ tức đã bị bãi bỏ cho các kỳ tính thuế bắt đầu sau năm 2024. | Sở Thuế vụ New Hampshire |
| South Dakota | Không có. | Sở Thuế vụ South Dakota |
| Tennessee | Không có. Thuế Hall chưa bao giờ đánh vào tiền lương và đã bị bãi bỏ cho các năm sau. | Sở Thuế vụ Tennessee |
| Texas | Không có. Hiến pháp tiểu bang cấm đánh thuế thu nhập ròng của cá nhân, kể cả phần thu nhập hợp danh thuộc về cá nhân đó. | Texas Constitution, art. VIII |
| Washington | Không đánh thuế tiền lương. Thuế excise trên lãi vốn áp dụng cho một số khoản lãi, và thuế thu nhập đối với thu nhập rất cao đã được ban hành nhưng chưa có hiệu lực. | Sở Thuế vụ Washington |
| Wyoming | Không có. | Wyoming Legislature |
Các tiểu bang này có đánh thuế tiền lãi, cổ tức hay lãi đầu tư không?
Hiện chỉ Washington đánh thuế lãi đầu tư. New Hampshire và Tennessee từng đánh thuế tiền lãi và cổ tức, nhưng cả hai đã bãi bỏ loại thuế này (New Hampshire; Tennessee).
Thuế excise trên lãi vốn của Washington áp dụng cho khoản lãi dài hạn của cá nhân từ các tài sản như cổ phiếu, trái phiếu và phần vốn trong doanh nghiệp. Phần lãi chịu thuế đến $1.000.000 bị đánh thuế 7%, còn phần lãi vượt mức đó bị đánh 9,9% (thông báo về thuế suất theo bậc). Có khoản khấu trừ tiêu chuẩn ($278.000 cho năm 2025, mức mới nhất mà tiểu bang công bố), được điều chỉnh theo lạm phát hằng năm, và bất động sản được miễn. Chủ sở hữu có thể phải nộp thuế trên khoản lãi mà pháp nhân chuyển tiếp thu nhập (pass-through) hoặc pháp nhân bị bỏ qua về thuế (disregarded entity) thực hiện (Washington Department of Revenue). Lãi từ tài sản vô hình như cổ phần được tính khi người bán có nơi cư trú thường xuyên (domicile) tại Washington vào thời điểm bán, còn lãi từ tài sản hữu hình được tính khi tài sản nằm ở Washington lúc bán (Bạn có phải nộp thuế lãi vốn không?).
Washington cũng đã ban hành thuế thu nhập 9,9% trên thu nhập tổng điều chỉnh hằng năm vượt $1.000.000. Thuế này bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2028 (Washington Department of Revenue). Quy định có hiệu lực vào lúc thu nhập phát sinh sẽ được áp dụng, không phải quy định hiện nay.
Thay cho thuế thu nhập, doanh nghiệp ở mỗi tiểu bang trong chín tiểu bang này nộp gì?
Tám trong chín tiểu bang đánh thuế chính doanh nghiệp qua thuế thu nhập, thuế lợi nhuận, thuế đặc quyền kinh doanh, thuế trên tổng doanh thu, thuế thương mại, thuế lương hoặc thuế giấy phép. South Dakota không có loại thuế nào như vậy đối với hầu hết doanh nghiệp. Số tiền thay đổi theo thời gian, vì vậy hãy xem trang được liên kết trước khi nộp tờ khai.
| Tiểu bang | Doanh nghiệp nộp gì | Đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| Alaska | Thuế thu nhập công ty theo thuế suất lũy tiến, tối đa 9,4% (Sở Thuế vụ Alaska) | Công ty. S corporation không bị đánh thuế nhưng vẫn phải nộp tờ khai. Alaska nhìn chung theo cách phân loại pháp nhân của liên bang. |
| Florida | Thuế thu nhập công ty 5,5% trên thu nhập ròng tại Florida sau khoản miễn $50.000 (Sở Thuế vụ Florida) | Công ty, kể cả LLC chịu thuế như một công ty. |
| Nevada | Thuế thương mại (commerce tax) khi tổng doanh thu tại Nevada vượt $4.000.000 (thuế thương mại); thuế kinh doanh điều chỉnh (modified business tax) 1,17% trên tiền lương vượt $50.000 đầu tiên mỗi quý dương lịch (thuế kinh doanh điều chỉnh; NRS 363B.110) | Doanh nghiệp vượt ngưỡng doanh thu; người sử dụng lao động có trả lương. |
| New Hampshire | Thuế lợi nhuận kinh doanh (business profits tax) 7,5% (RSA 77-A) và thuế doanh nghiệp (business enterprise tax) 0,55% trên cơ sở thuế là giá trị doanh nghiệp (RSA 77-E) | Công ty, hợp danh, LLC và doanh nghiệp một chủ, mỗi đơn vị được tính là một pháp nhân riêng, khi vượt ngưỡng nộp tờ khai của tiểu bang (Department of Revenue Administration). |
| South Dakota | Không có thuế thu nhập công ty (Sở Thuế vụ South Dakota). Tiểu bang có thuế đặc quyền kinh doanh đối với ngân hàng cho các tổ chức tài chính, cùng các loại thuế doanh nghiệp khác như thuế bán hàng. | Hầu hết chủ sở hữu không phải nộp thuế thu nhập ở cấp pháp nhân. |
| Tennessee | Thuế đặc quyền kinh doanh 0,25% trên giá trị tài sản ròng tại Tennessee và thuế excise 6,5% trên thu nhập chịu thuế tại Tennessee (Sở Thuế vụ Tennessee) | Công ty, hợp danh hữu hạn, LLC và quỹ tín thác kinh doanh. Thuế đặc quyền kinh doanh có mức tối thiểu là $100, kể cả khi pháp nhân không hoạt động (tổng quan). |
| Texas | Thuế đặc quyền kinh doanh 0,75% trên biên lợi nhuận tính thuế (0,375% đối với bán lẻ hoặc bán sỉ); không phải nộp thuế nếu doanh thu quy đổi theo năm bằng hoặc dưới $2.650.000, nhưng vẫn phải nộp báo cáo (Texas Comptroller) | Pháp nhân thành lập tại Texas hoặc kinh doanh ở đó. Xem thuế đặc quyền kinh doanh Texas. |
| Washington | Thuế kinh doanh và hoạt động (business and occupation) đánh trên tổng doanh thu, không được trừ chi phí nhân công, nguyên vật liệu hay chi phí khác (Sở Thuế vụ Washington) | Hầu hết doanh nghiệp có hoạt động tại Washington. Xem thuế trên tổng doanh thu ở các tiểu bang khác. |
| Wyoming | Không có thuế thu nhập công ty (Wyoming Legislature); thuế giấy phép hằng năm tối thiểu $60, tính trên tài sản đặt và sử dụng tại Wyoming (Wyoming Secretary of State) | Công ty, LLC, hợp danh hữu hạn và hợp danh trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký. |
"Không có thuế thu nhập" có đúng với công ty ở đó không, hay chỉ đúng với cá nhân?
Điều này đúng với công ty ở một số tiểu bang này, không phải tất cả. C corporation phải chịu thuế thu nhập hoặc thuế lợi nhuận ở Alaska, Florida, New Hampshire và Tennessee. Ở Texas và Washington, C corporation chịu thuế trên biên lợi nhuận tính thuế hoặc trên tổng doanh thu thay vì trên lợi nhuận, nên có thể phải nộp thuế dù không có lợi nhuận. South Dakota và Wyoming không đánh thuế thu nhập công ty.
Nevada không đánh thuế thu nhập đối với cá nhân, nhưng một công ty ở đó có thể phải nộp thuế thương mại trên tổng doanh thu và thuế kinh doanh điều chỉnh trên tiền lương.
LLC hoặc S corporation ở một trong các tiểu bang này có phải nộp gì không?
Có thể có. Một số loại thuế cấp pháp nhân trong bảng đánh trực tiếp vào LLC và các pháp nhân chuyển tiếp thu nhập (pass-through).
- Tennessee: LLC được thành lập, đủ điều kiện hoạt động hoặc đăng ký tại đó, hoặc kinh doanh tại đó, phải đăng ký và nộp thuế đặc quyền kinh doanh và thuế excise, dù tiểu bang không có thuế thu nhập cá nhân. Một số pháp nhân thuộc sở hữu gia đình có thu nhập chủ yếu là thu nhập thụ động có thể được miễn (Sở Thuế vụ Tennessee; khoản miễn).
- New Hampshire: LLC hoặc hợp danh là tổ chức kinh doanh bị đánh thuế như một pháp nhân riêng theo thuế lợi nhuận kinh doanh (RSA 77-A).
- Florida: LLC chịu thuế như công ty phải nộp thuế thu nhập công ty. LLC chịu thuế như hợp danh nộp tờ khai thông tin nếu có chủ sở hữu là công ty, còn LLC một thành viên bị bỏ qua về thuế thì không bắt buộc nộp tờ khai riêng. S corporation chỉ phải nộp tờ khai nếu có nộp thuế liên bang trên Form 1120-S (Sở Thuế vụ Florida).
- Alaska: S corporation được miễn thuế nhưng vẫn phải nộp tờ khai (báo cáo hằng năm của Alaska Tax Division).
- Texas, Washington, Nevada và Wyoming: các loại thuế này đánh trên doanh thu, tiền lương hoặc tài sản của pháp nhân, không phải trên lợi nhuận. Hãy xem trang của từng tiểu bang để biết loại hình và quy mô pháp nhân của bạn được đối xử thế nào.
Tôi có còn phải nộp thuế cho tiểu bang khác trên thu nhập kiếm được ở đó không?
Có thể có. Một tiểu bang đánh thuế người không cư trú trên thu nhập có nguồn trong tiểu bang đó, bất kể tiểu bang nơi bạn sống đánh thuế ra sao. Quy tắc của California là điển hình: người cư trú bị đánh thuế trên mọi thu nhập, còn người không cư trú chỉ bị đánh thuế trên thu nhập có nguồn từ California (FTB Publication 1031).
Công việc làm ở tiểu bang khác, bất động sản cho thuê ở đó, hoặc doanh nghiệp chuyển tiếp thu nhập (pass-through) có hoạt động ở đó đều có thể làm phát sinh một tờ khai. Mỗi tiểu bang tự đặt mức tối thiểu phải nộp tờ khai. Xem ngưỡng nộp tờ khai thuế tiểu bang của người không cư trú theo tiểu bang và thuế thu nhập doanh nghiệp ở các tiểu bang khác.
Chuyển đến tiểu bang không có thuế thu nhập có chấm dứt thuế của tiểu bang cũ không?
Thường chỉ khi bạn thật sự đổi nơi cư trú thường xuyên (domicile), và tiểu bang cũ là bên quyết định bạn đã đổi hay chưa. Một số tiểu bang còn đánh thuế theo số ngày ở. Chẳng hạn California quy định rằng việc đổi nơi cư trú thường xuyên đòi hỏi đủ tất cả các điều sau: từ bỏ nơi cư trú cũ, thực sự chuyển đến và sống ở nơi mới, và có ý định ở lại đó vĩnh viễn hoặc vô thời hạn, thể hiện qua hành động của bạn (FTB Publication 1031). Các tiểu bang khác dùng tiêu chí riêng.
Giữ nhà, doanh nghiệp hoặc mối quan hệ gia đình ở tiểu bang cũ có thể khiến tiểu bang đó tiếp tục đánh thuế bạn như người cư trú. Việc chuyển đi cũng có thể để lại cho tiểu bang cũ quyền đánh thuế trên thu nhập có nguồn ở đó. Với các trường hợp hay bị kiểm tra, xem rời New York, California hoặc New Jersey để đến Florida hoặc Texas và chuyển khỏi California trước khi bán.
Thành lập công ty ở đó có giúp ích nếu tôi sống và làm việc ở nơi khác không?
Không giúp về thuế thu nhập. Công ty thành lập ở tiểu bang không có thuế thu nhập không ngăn tiểu bang nơi bạn sống hoặc làm việc đánh thuế bạn hay hoạt động của công ty tại đó, và còn có thể phát sinh thêm thuế của chính tiểu bang đó.
- Texas: thuế đặc quyền kinh doanh áp dụng cho pháp nhân thành lập tại Texas hoặc kinh doanh ở đó (Texas Comptroller).
- Wyoming: thuế giấy phép hằng năm áp dụng cho LLC hoặc công ty, với mức tối thiểu $60 (Wyoming Secretary of State).
- Nơi bạn hoạt động: California coi một pháp nhân là đang kinh doanh tại đó khi doanh số, tài sản hoặc tiền lương tại California vượt một mức tiền hoặc 25% tổng số, và LLC kinh doanh hoặc được thành lập tại đó phải nộp thuế hằng năm $800 (kinh doanh tại California; thuế LLC).
Chọn tiểu bang để thành lập công ty là một quyết định riêng; xem nên thành lập công ty ở tiểu bang nào. Công ty đã có và chuyển theo bạn thì có các bước riêng; xem chuyển công ty sang tiểu bang khác.
Tôi nên chuẩn bị gì trước khi dựa vào việc chuyển nhà hoặc thành lập công ty?
Hãy thu thập các hồ sơ cho thấy bạn sống ở đâu và tiền được kiếm ở đâu trước khi quyết định, và giữ chúng trong nhiều năm.
- Ngày bạn chuyển đi, cùng hợp đồng thuê hoặc hồ sơ mua nhà mới và việc bạn đã làm gì với nhà cũ.
- Bằng lái xe, đăng ký cử tri và đăng ký xe, cũng như nơi có bác sĩ, ngân hàng và gia đình của bạn.
- Số ngày bạn ở tại mỗi tiểu bang nơi bạn có thời gian lưu trú.
- Nơi từng chủ sở hữu làm việc, nơi từng nhân viên làm việc và nơi có khách hàng.
- Hồ sơ thành lập công ty, cách phân loại thuế và các đăng ký tại từng tiểu bang.
- Tờ khai năm ngoái của mọi tiểu bang bạn đã nộp, và mọi thông báo từ tiểu bang cũ.
Ví dụ
Các ví dụ này mang tính minh họa; số tiền tính bằng đô la Hoa Kỳ.
LLC tại Texas có doanh thu $1.000.000
Các chủ sở hữu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của Texas. Doanh thu của LLC thấp hơn ngưỡng không phải nộp thuế đặc quyền kinh doanh, nên nhìn chung LLC không phải nộp thuế này, nhưng vẫn phải nộp Public Information Report đúng hạn. Nếu doanh thu vượt ngưỡng, báo cáo sẽ tính thuế trên biên lợi nhuận tính thuế.
Nhà sáng lập tại Washington bán cổ phần với khoản lãi $500.000
Một nhà sáng lập có nơi cư trú thường xuyên (domicile) tại Washington bán cổ phần đã giữ hơn một năm với khoản lãi $500.000, trong đó không phần nào được loại trừ ở cấp liên bang như cổ phiếu doanh nghiệp nhỏ đủ tiêu chuẩn (QSBS). Washington không đánh thuế khoản lãi được loại trừ theo cách đó (Washington Department of Revenue FAQ). Washington không đánh thuế tiền lương, nhưng thuế excise trên lãi vốn có thể áp dụng. Với khoản khấu trừ minh họa $278.000, khoản lãi chịu thuế là $222.000, bị đánh thuế 7%, tức $15.540. Khoản khấu trừ thay đổi hằng năm, và các khoản tín thuế cùng khoản miễn có thể làm thay đổi kết quả.
Chủ sở hữu ở California "chuyển" đến Florida nhưng vẫn giữ nhà và công ty
Một chủ sở hữu ghi địa chỉ ở Florida nhưng vẫn giữ nhà ở California và điều hành công ty từ California. California đánh thuế người cư trú trên mọi thu nhập, và xác định tình trạng cư trú dựa trên thực tế, không dựa trên địa chỉ. Chủ sở hữu này vẫn có thể bị đánh thuế như người cư trú California cho đến khi thực tế khớp với điều đã khai.
Trường hợp của bạn khác thì sao?
- Bạn chuyển từ New York, California hoặc New Jersey: phần khó là tiêu chí cư trú và cách chia thu nhập trên K-1; xem hướng dẫn chuyển nhà cho người quản lý quỹ và dịch vụ thuế công ty.
- Bạn dự định bán công ty sớm: thời điểm chuyển đi rất quan trọng; xem chuyển khỏi California trước khi bán.
- Doanh nghiệp của bạn bán hàng hoặc có người làm việc ở các tiểu bang khác: xem thuế thu nhập doanh nghiệp ở các tiểu bang khác.
- Bạn điều hành LLC hoặc công ty tại Texas: xem thuế đặc quyền kinh doanh Texas.
- Bạn bán hàng vào Washington, Ohio hoặc Oregon mà không có văn phòng ở đó: xem thuế trên tổng doanh thu ở các tiểu bang khác.
- Bạn sống ngoài tiểu bang nơi bạn thành lập công ty: xem nên thành lập công ty ở tiểu bang nào.
- Bạn đã có công ty và muốn chuyển nó đi: xem chuyển công ty sang tiểu bang khác.
Số liệu trên trang này
| Số liệu | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Lãi vốn chịu thuế Washington mà trên mức đó áp dụng thêm thuế 2,9% Từ năm thuế 2025, lãi vốn chịu thuế tại Washington vượt mức này bị đánh thuế 7% cộng thêm 2,9%. | $1.000.000 | Washington DOR: Thuế suất theo bậc mới của thuế lãi vốn Washington Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế lãi vốn Washington trên $1 triệu đầu tiên của lãi vốn chịu thuế Washington Thuế excise trên lãi vốn dài hạn được phân bổ cho Washington; chỉ áp dụng cho cá nhân. Lãi từ cổ phiếu được phân bổ cho Washington khi người bán có nơi cư trú tại Washington vào thời điểm bán. | 7% | Washington DOR: Thuế suất theo bậc mới của thuế lãi vốn Washington Đã kiểm tra |
| Thuế suất gộp thuế lãi vốn Washington trên lãi chịu thuế vượt $1 triệu 7% cộng thêm 2,9%, bắt đầu từ năm thuế 2025. | 9,9% | Washington DOR: Thuế suất theo bậc mới của thuế lãi vốn Washington Đã kiểm tra |
| Khoản khấu trừ tiêu chuẩn của thuế lãi vốn tại Washington Số tiền mới nhất đã công bố là của năm thuế 2025; được điều chỉnh theo lạm phát mỗi năm | $278.000 Năm thuế 2025 | Washington Department of Revenue: Bạn có phải nộp thuế lãi vốn không? Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế thu nhập cá nhân Washington theo Senate Bill 6346 Có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2028; tờ khai đầu tiên đến hạn vào tháng 4 năm 2029. Washington hiện chưa có thuế thu nhập cá nhân. | 9,9% | Washington DOR: Thuế thu nhập Đã kiểm tra |
| Tổng thu nhập điều chỉnh hằng năm của Washington mà trên mức đó áp dụng thuế thu nhập mới Áp dụng cho cá nhân và cặp vợ chồng khai chung có tổng thu nhập điều chỉnh hằng năm vượt mức này, từ ngày 1 tháng 1 năm 2028. | $1.000.000 | Washington DOR: Thuế thu nhập Đã kiểm tra |
| Ngày bắt đầu áp dụng thuế thu nhập mới của Washington Tờ khai đầu tiên đến hạn vào năm sau | Ngày 1 tháng 1 năm 2028 | Washington Department of Revenue: Thuế thu nhập Đã kiểm tra |
| Thuế suất cao nhất của thuế thu nhập công ty tại Alaska Thuế suất lũy tiến từ 0% đến mức này; mức cao nhất áp dụng cho thu nhập chịu thuế từ $222.000 trở lên | 9,4% | Alaska Department of Revenue: Thuế thu nhập công ty Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế thu nhập công ty của Florida Năm thuế bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2022 trở đi | 5,5% | Florida Department of Revenue: Thuế thu nhập công ty Đã kiểm tra |
| Khoản miễn thuế thu nhập công ty của Florida Được trừ khỏi thu nhập ròng tại Florida (Florida Statutes s. 220.14); trang của sở ghi số tiền này tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 | $50.000 | Florida Department of Revenue: Thuế thu nhập công ty Đã kiểm tra |
| Ngưỡng tổng doanh thu của thuế Commerce Tax tại Nevada Tổng doanh thu tại Nevada trong năm tính thuế từ tháng 7 đến tháng 6 phải vượt quá mức này thì mới phải nộp thuế và tờ khai. | $4.000.000 Năm thuế 2026 | Nevada Department of Taxation: Thông báo hạn nộp thuế Commerce Tax Đã kiểm tra |
| Thuế suất Modified Business Tax của Nevada, doanh nghiệp thông thường Trên tổng tiền lương trừ đi phúc lợi y tế của nhân viên; thuế suất có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2023 | 1,17% | Nevada Department of Taxation: Thuế kinh doanh điều chỉnh Đã kiểm tra |
| Tiền lương không chịu thuế mỗi quý dương lịch của Modified Business Tax tại Nevada, doanh nghiệp thông thường $50.000 tiền lương đầu tiên trả trong mỗi quý dương lịch vẫn không chịu thuế (NRS 363B.110) | $50.000 | Nevada Department of Taxation: Thuế kinh doanh điều chỉnh Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế lợi nhuận kinh doanh (business profits tax) của New Hampshire Kỳ tính thuế kết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 7,5% | New Hampshire RSA 77-A:2 Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế doanh nghiệp (business enterprise tax) của New Hampshire Trên cơ sở tính thuế là giá trị doanh nghiệp (enterprise value), kỳ tính thuế kết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2022 | 0,55% | New Hampshire RSA 77-E:2 Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế đặc quyền kinh doanh (franchise tax) của Tennessee Trên giá trị tài sản ròng tại Tennessee | 0,25% | Tennessee Department of Revenue: Hạn nộp và thuế suất của thuế đặc quyền kinh doanh (franchise tax) và thuế excise Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế excise của Tennessee Trên thu nhập chịu thuế tại Tennessee | 6,5% | Tennessee Department of Revenue: Hạn nộp và thuế suất của thuế đặc quyền kinh doanh (franchise tax) và thuế excise Đã kiểm tra |
| Thuế đặc quyền kinh doanh (franchise tax) tối thiểu của Tennessee Pháp nhân đã đăng ký qua Văn phòng Ngoại trưởng phải nộp, kể cả khi không hoạt động | $100 | Tennessee Department of Revenue: Thuế đặc quyền kinh doanh và thuế excise Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế đặc quyền kinh doanh Texas (không phải bán lẻ hoặc bán buôn) Trên biên lợi nhuận chịu thuế, cho các báo cáo đến hạn trong năm 2026 và 2027 | 0,75% Năm thuế 2026 | Texas Comptroller: Thuế đặc quyền kinh doanh (thuế suất, ngưỡng và giới hạn khấu trừ) Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế đặc quyền kinh doanh Texas cho đơn vị chủ yếu hoạt động bán lẻ hoặc bán buôn Trên biên lợi nhuận chịu thuế, cho các báo cáo đến hạn trong năm 2026 và 2027 | 0,375% Năm thuế 2026 | Texas Comptroller: Thuế đặc quyền kinh doanh (thuế suất, ngưỡng và giới hạn khấu trừ) Đã kiểm tra |
| Ngưỡng không có thuế phải nộp của thuế đặc quyền kinh doanh Texas Tổng doanh thu quy đổi theo năm của toàn bộ doanh nghiệp cho các năm báo cáo thuế đặc quyền kinh doanh của Texas là 2026 và 2027 | $2.650.000 Năm thuế 2026 | Texas Comptroller: Thuế đặc quyền kinh doanh Đã kiểm tra |
| Mức tối thiểu của thuế giấy phép hằng năm của Wyoming Đối với công ty, LLC, hợp danh hữu hạn và hợp danh trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký; cao hơn khi tài sản đặt và sử dụng tại Wyoming lớn | $60 | Wyoming Secretary of State: Câu hỏi thường gặp về các loại hình doanh nghiệp Đã kiểm tra |
| Ngưỡng tỷ lệ để được coi là kinh doanh tại California Doanh số, tài sản hoặc quỹ lương tại California vượt tỷ lệ này so với tổng tương ứng, là cách thay thế cho ngưỡng bằng đô la đã điều chỉnh theo chỉ số | 25% | California FTB: Kinh doanh tại California Đã kiểm tra |
| Thuế hằng năm của LLC tại California Thuế hằng năm đối với LLC được tổ chức hoặc kinh doanh tại California, trừ các ngoại lệ | $800 | California Franchise Tax Board: công ty trách nhiệm hữu hạn (Limited liability company) Đã kiểm tra |
Nguồn chính
- Alaska Department of Revenue: Thuế thu nhập công ty
- Alaska Department of Revenue: Thuế thu nhập cá nhân
- Alaska Department of Revenue: Báo cáo hằng năm 2024 của Tax Division (S corporation và LLC)
- Florida Department of Revenue: Tôi có phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tại Florida không?
- Florida Department of Revenue: Thuế thu nhập công ty
- Florida Statutes s. 220.14: Khoản miễn
- Nevada Department of Taxation: Thuế thu nhập tại Nevada
- Nevada Department of Taxation: Thuế thương mại
- Nevada Department of Taxation: Thuế kinh doanh điều chỉnh
- Nevada Revised Statutes 363B.110: Thuế kinh doanh điều chỉnh
- New Hampshire Department of Revenue Administration: Thuế lãi và cổ tức
- New Hampshire Department of Revenue Administration: Thuế doanh nghiệp
- New Hampshire RSA 77-A: Thuế lợi nhuận kinh doanh
- New Hampshire RSA 77-E: Thuế doanh nghiệp theo giá trị doanh nghiệp
- South Dakota Department of Revenue: Thuế doanh nghiệp
- South Dakota Department of Revenue: Hướng dẫn thuế bán hàng và thuế sử dụng (tháng 7 năm 2026)
- Tennessee Department of Revenue: Thuế đặc quyền kinh doanh và thuế excise
- Tennessee Department of Revenue: Hạn nộp và thuế suất của thuế đặc quyền kinh doanh và thuế excise
- Tennessee Department of Revenue: Khoản miễn dành cho pháp nhân phi công ty thuộc sở hữu gia đình
- Tennessee Department of Revenue: Thuế thu nhập Hall
- Tennessee Department of Revenue: Sổ tay thuế thu nhập Hall (tháng 8 năm 2022)
- Texas Constitution, Điều VIII (Hội đồng Lập pháp Texas)
- Texas Comptroller: Thuế đặc quyền kinh doanh
- Washington Department of Revenue: Thuế thu nhập
- Washington Department of Revenue: Thuế lãi vốn
- Washington Department of Revenue: Thuế suất theo bậc mới của thuế lãi vốn Washington
- Washington Department of Revenue: Bạn có phải nộp thuế lãi vốn không?
- Washington Department of Revenue: Câu hỏi thường gặp về thuế lãi vốn Washington
- Texas Comptroller: Public Information Report và Ownership Information Report
- Washington Department of Revenue: Thuế kinh doanh và hoạt động (business and occupation)
- Wyoming Legislature: Cơ cấu, thuế suất và số thu thuế của Wyoming (tháng 6 năm 2025)
- Wyoming Secretary of State: Câu hỏi thường gặp về các loại hình doanh nghiệp
- DC Office of Tax and Revenue: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập của quỹ tín thác
- California Franchise Tax Board: Publication 1031, Hướng dẫn xác định tình trạng cư trú (2025)
- California Franchise Tax Board: Kinh doanh tại California (Doing business in California)
- California Franchise Tax Board: công ty trách nhiệm hữu hạn (Limited liability company)
Về hướng dẫn này
Bản dịch từ hướng dẫn tiếng Anh · Đọc bản gốc tiếng Anh
Trang này giải thích các quy tắc chung cho năm thuế được nêu. Đây không phải là tư vấn cho trường hợp của bạn.
Thay đổi so với bản tiếng Anh gốc
- : Xuất bản lần đầu.