Dành cho ai
- Chủ nhà, căn hộ condo hoặc phòng cho khách thuê, trực tiếp hoặc qua trang đặt phòng
- Chủ cho thuê văn phòng, cửa hàng hoặc kho
- Doanh nghiệp cho thuê thiết bị, dụng cụ, máy móc hoặc xe
Không đề cập ở đây
- Thuế thu nhập liên bang trên tiền cho thuê
- Bạn có bắt buộc phải thu thuế hay không, và các bước khai bù những tháng trước
- Quy định của các tiểu bang ngoài Texas, New York, Florida và Montana (Arizona chỉ được nhắc đến với hợp đồng thuê thương mại), và quy định của từng thành phố
- GST/HST của Canada trên tiền cho thuê
Tiền cho thuê có chịu thuế bán hàng không?
Có thể. Mỗi tiểu bang tự quy định, và câu trả lời tùy bạn cho thuê gì và trong bao lâu. Hướng dẫn này lấy Texas, New York, Florida và Montana làm ví dụ vì sở thuế của các tiểu bang này công bố đầy đủ quy định. Tiểu bang của bạn có thể khác, và thành phố của bạn có thể thêm thuế riêng. Thuế trên các đợt lưu trú ngắn có nhiều tên gọi: thuế lưu trú, thuế khách sạn, thuế occupancy, thuế cho thuê tạm thời hoặc thuế giường (bed tax). Ở đây gọi chung là thuế lưu trú, còn chủ sở hữu hoặc host cho thuê chỗ ở gọi là bên cho thuê lưu trú.
| Bạn cho thuê gì | Bốn trang của bốn tiểu bang nói gì |
|---|---|
| Nhà, căn hộ condo hoặc phòng cho ở ngắn hạn | Cả bốn tiểu bang đều tính thuế như dịch vụ lưu trú; thành phố hoặc quận có thể thêm thuế riêng |
| Cùng chỗ ở đó nhưng cho ở dài hạn | Thuế ngừng áp dụng sau một số ngày hoặc tháng nhất định, và con số này khác nhau giữa các tiểu bang |
| Văn phòng, cửa hàng hoặc kho | New York: không chịu thuế bán hàng. Florida: không bị tính thuế với kỳ thuê bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 năm 2025 trở đi. Montana: không có thuế bán hàng chung. Texas: tiền thuê bất động sản không phải là mặt hàng chịu thuế. Arizona (chỉ nhắc ở đây): có thể chịu thuế transaction privilege của quận và thành phố, tùy địa chỉ |
| Thiết bị, dụng cụ, máy móc, xe | Texas, New York và Florida tính thuế trên việc cho thuê và cho thuê dài hạn (lease) hàng hóa; xe cho thuê có thể chịu thêm một loại thuế riêng |
Trường hợp không đơn giản khi:
- bạn cho thuê ở nhiều tiểu bang hoặc nhiều thành phố, mỗi nơi có thuế và cơ quan nhận tờ khai riêng
- khách đặt phòng cả qua trang đặt phòng lẫn trực tiếp với bạn
- một hợp đồng thuê gộp chung mặt bằng với chỗ đậu xe, kho chứa, thiết bị hoặc dịch vụ
- bạn đã nhận thông báo về những tháng bạn không thu thuế
Hãy chuẩn bị trước khi quyết định: danh sách các căn hoặc món cho thuê kèm tiểu bang và thành phố, thời gian ở hoặc thuê trung bình, mỗi đặt phòng đến từ đâu, tiền thuê theo từng tháng và mọi thông báo bạn đã nhận.
Không ở bốn tiểu bang này? Hãy hỏi sở thuế của tiểu bang bốn câu: tiền thuê loại tài sản này có bị tính thuế không, có thuế lưu trú riêng không, khách phải ở bao lâu thì thuế ngừng áp dụng, và trang đặt phòng có thu thuế hay không. Sau đó hỏi thành phố và quận của bạn. Nếu bạn cho thuê ở nhiều tiểu bang, mỗi căn có thể có câu trả lời khác nhau.
Cho thuê ngắn hạn hoặc nhà nghỉ dưỡng có bị tính thuế bán hàng không?
Nói chung là có ở Texas, New York, Florida và Montana: khách ở ngắn hạn trong nhà, căn hộ condo, căn hộ chung cư hoặc phòng bị tính thuế như dịch vụ lưu trú, và chủ nhà hoặc trang đặt phòng thu thuế. Có ngoại lệ cho các đợt ở ngắn, như mức giá tối thiểu của New York và quy tắc 3 ngày cho chủ nhà cho thuê chính tài sản của mình. Thuế lưu trú gồm nhiều lớp, từ tiểu bang đến quận hoặc thành phố, và các lớp này có thể nộp cho những cơ quan khác nhau.
| Tiểu bang | Thuế tiểu bang trên đợt ở ngắn | Thuế địa phương cộng thêm | Cơ quan nhận tờ khai của tiểu bang |
|---|---|---|---|
| Texas | Thuế lưu trú khách sạn của tiểu bang là 6% trên tiền phòng, kể cả nhà, căn hộ condo và căn hộ chung cư cho khách thuê | Thành phố, một số quận và các khu đặc biệt đều có thể thêm thuế khách sạn địa phương, thường tối đa 7%, cùng các loại thuế địa điểm (venue tax); cơ quan địa phương thu loại thuế này | Comptroller |
| New York | Thuế bán hàng của tiểu bang và địa phương trên tiền lưu trú bán từ ngày 1 tháng 3 năm 2025, khi mức giá cao hơn $2,00 mỗi đơn vị mỗi ngày, cộng với phí theo căn là $1,50 mỗi đơn vị mỗi ngày tại Thành phố New York | Một số quận, thành phố, thị trấn hoặc làng thêm thuế giường do địa phương tự quản lý | Tax Department |
| Florida | Thuế bán hàng và thuế phụ thu của quận (nếu có) trên tiền thuê chỗ ở hoặc chỗ ngủ từ sáu tháng trở xuống | Các quận có thể thêm thuế thuê lưu trú tạm thời (transient rental tax, còn gọi là thuế phát triển du lịch); nhiều quận nộp cho chính quyền địa phương | Department of Revenue, đối với thuế bán hàng |
| Montana | Thuế bán hàng và thuế sử dụng gộp cho cơ sở lưu trú là 8% trên tổng số tiền khách trả | Xem hướng dẫn về Montana để biết thuế khu nghỉ dưỡng của địa phương | Department of Revenue |
Các khoản phí có thể nằm trong giá chịu thuế. New York cho biết phí dọn dẹp, phí dịch vụ, phí chủ nhà và phí thú cưng có thể chịu thuế vì là một phần của khoản thu cho việc lưu trú. New York yêu cầu hóa đơn của khách ghi riêng các loại thuế và phí theo căn tại Thành phố New York, còn Florida yêu cầu thuế bán hàng phải ghi tách riêng.
New York miễn cho chủ nhà chỉ cho thuê chính tài sản của mình tổng cộng 3 ngày trở xuống trong một năm dương lịch và không dùng dịch vụ đặt phòng (TB-ST-331).
Khách phải ở bao lâu thì thuế ngừng áp dụng?
Mỗi tiểu bang tự đặt mốc riêng: 30 ngày ở Texas và Montana, 90 ngày ở New York (180 ngày đối với thuế bán hàng địa phương của Thành phố New York) và sáu tháng ở Florida. Ở New York và Montana, số ngày phải liên tục với cùng một khách; Texas tính quyền được lưu trú mà không bị gián đoạn thanh toán; Florida dựa vào thời hạn ghi trong hợp đồng thuê bằng văn bản. Ở trọn một năm là vượt cả bốn mốc, nhưng hợp đồng thuê bằng văn bản không phải lúc nào cũng được bỏ qua những ngày đầu: New York thu thuế cho đến khi khách đủ 90 ngày, và Texas có quy tắc thông báo bằng văn bản nêu bên dưới. Trong các quy tắc này, "người cư trú dài hạn" (permanent resident) là khách đã ở quá mốc quy định; cụm từ này không liên quan đến tình trạng di trú.
| Tiểu bang | Đợt ở bị tính thuế | Khi nào thuế ngừng áp dụng |
|---|---|---|
| Texas | Nhà, căn hộ condo và căn hộ chung cư cho thuê dưới 30 ngày liên tục | Khách có quyền lưu trú từ 30 ngày liên tục trở lên, không gián đoạn thanh toán, là người cư trú dài hạn và được miễn thuế (Tax Code 156.101). Bất kỳ gián đoạn nào cũng làm mất quyền miễn này. Doanh nghiệp trả tiền phòng cho người khác ở có thể đủ điều kiện (sổ tay kiểm tra thuế). Khách thông báo bằng văn bản cho khách sạn trước về đợt ở từ 30 ngày trở lên được miễn thuế kể từ ngày thông báo; nếu không thông báo, khách trả thuế cho 30 ngày đầu và được miễn thuế sau đó |
| New York | Cho đến khi khách trở thành người cư trú dài hạn | Sau 90 ngày liên tục đối với thuế bán hàng của tiểu bang, thuế bán hàng địa phương và phí theo căn; tại Thành phố New York, chỉ thuế bán hàng địa phương còn tiếp tục, cho đến khi đủ 180 ngày liên tục |
| Florida | Cho thuê chỗ ở hoặc chỗ ngủ từ sáu tháng trở xuống (cho thuê tạm thời, transient rental) | Hợp đồng thuê bằng văn bản thật sự cho việc cư trú liên tục trên sáu tháng không bị tính thuế. Khách không có hợp đồng như vậy mà ở liên tục quá sáu tháng thì trả thuế cho sáu tháng đầu và được miễn thuế sau đó (s. 212.03). Thuế cho thuê tạm thời của địa phương chỉ áp dụng với kỳ hạn sáu tháng trở xuống |
| Montana | Đợt ở dưới 30 ngày liên tục | Căn cho cùng một người mua thuê 30 ngày liên tục trở lên được miễn thuế |
Thanh toán trước cho đợt ở dài là một cái bẫy. Ở New York, ngay cả khách có hợp đồng ở dài hạn bằng văn bản và trả đủ trước khi đến vẫn bị tính thuế cho đến khi đủ 90 ngày: bên cho thuê lưu trú phải thu thuế trên khoản thanh toán đó và có thể ghi có hoặc hoàn lại khi khách đủ 90 ngày; nếu bên cho thuê không làm vậy, khách có thể nộp đơn lên tiểu bang (Hỏi đáp của Tax Department). Doanh nghiệp thuê phòng cho nhân viên hoặc khách hàng của mình có thể đủ điều kiện nếu trả tiền cho ít nhất 90 ngày (TB-ST-331). Texas cho biết khách sạn phải chịu trách nhiệm về thuế nếu khách không ở đủ 30 ngày liên tục, nên một số bên cho thuê thu thuế trước rồi hoàn lại sau (Hỏi đáp của Comptroller).
Khi trang đặt phòng nhận đặt phòng thì ai thu thuế?
Tùy tiểu bang, và trang đặt phòng không bao giờ thu thuế thay cho những lượt đặt bạn tự nhận. Bốn tiểu bang xử lý trang đặt phòng theo bốn cách khác nhau.
- Texas: Nền tảng đã đồng ý thu và nộp thuế lưu trú khách sạn của tiểu bang sẽ tự làm việc đó, và chủ nhà chỉ cho thuê qua nền tảng như vậy thì không phải thu thuế tiểu bang. Chủ nhà cho thuê qua trang web riêng, hoặc qua nền tảng chưa đồng ý thu thuế, phải tự thu và nộp thuế. Dù thế nào, Comptroller khuyên chủ nhà hỏi thành phố và quận về thuế khách sạn địa phương.
- New York: Dịch vụ đặt phòng phải đăng ký, thu và nộp thuế trên các đợt cho thuê ngắn hạn mà dịch vụ này làm trung gian. Bên cho thuê lưu trú chỉ không phải chịu trách nhiệm về những giao dịch đó khi có giấy chứng nhận Form ST-155 của dịch vụ hoặc có thỏa thuận công khai nói rằng dịch vụ thu thuế. Những giao dịch bên cho thuê tự thực hiện mà không qua dịch vụ đặt phòng thì bên cho thuê phải thu thuế.
- Montana: Các sàn cho thuê ngắn hạn và nền tảng lưu trú trực tuyến phải đăng ký, thu, báo cáo và nộp thuế trên các giao dịch mà họ làm trung gian. Chủ nhà vẫn phải nộp thuế trên các giao dịch bán ngoài nền tảng.
- Florida: Trang thuế bán hàng của Department không nói rằng trang đặt phòng thu thuế trên các đợt lưu trú, vì vậy hãy xác nhận với trang đó hoặc với Department trước khi dựa vào điều này, và giữ báo cáo thuế của trang. Công ty quản lý có thể đăng ký thay chủ nhà bằng Form DR-1C, nhưng thỏa thuận chủ sở hữu trong biểu mẫu này nêu rõ chủ sở hữu cuối cùng vẫn chịu trách nhiệm về thuế bán hàng phải nộp.
- Nếu công ty quản lý bất động sản hoặc đồng host điều hành tin đăng của bạn, hãy hỏi bằng văn bản xem họ đăng ký và nộp tờ khai dưới tên bạn hay tên họ. Texas cho biết công ty quản lý bất động sản và công ty du lịch trực tuyến cũng có thể phải chịu trách nhiệm về việc thu thuế.
Khi trang đặt phòng thu hết thuế, bạn có còn phải đăng ký và nộp tờ khai hay không là do từng tiểu bang quy định: hãy hỏi cơ quan thuế, và xem nộp tờ khai thuế bán hàng về tờ khai bằng không.
Hãy giữ bằng chứng rằng trang đặt phòng đã thu thuế. Texas yêu cầu chủ nhà bị kiểm tra thuế về các lượt đặt qua nền tảng lấy lịch sử giao dịch của nền tảng. New York chỉ miễn trách nhiệm cho bên cho thuê khi có giấy chứng nhận hoặc thỏa thuận, bên cho thuê và dịch vụ không có quan hệ liên kết, và bên cho thuê đã cung cấp thông tin chính xác cho dịch vụ.
Tiền thuê mặt bằng thương mại có bị tính thuế không?
Không bị thuế bán hàng ở New York, và cũng không ở Florida với kỳ thuê bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 năm 2025 trở đi. Các tiểu bang khác thì khác: chẳng hạn Arizona có thể đánh thuế, và việc Florida bãi bỏ thuế không áp dụng sang các nơi đó.
- New York: Tax Department liệt kê việc bán hoặc cho thuê bất động sản trong số các giao dịch không chịu thuế bán hàng. Ngoài ra còn có thuế thuê thương mại riêng của Thành phố New York do thành phố quản lý (Publication 848).
- Florida: Thuế bán hàng của tiểu bang trên tiền thuê hoặc phí cấp phép sử dụng bất động sản, chẳng hạn mặt bằng văn phòng, bán lẻ, kho và kho tự quản, đã được bãi bỏ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2025 (dự luật đã thông qua, Section 37). Không có thuế bán hàng của tiểu bang hay thuế phụ thu của quận áp dụng cho tiền thuê của các kỳ bắt đầu vào hoặc sau ngày đó.
- Montana: Department of Revenue cho biết tiểu bang không có thuế bán hàng chung, nên không có thuế bán hàng tiểu bang nào áp dụng cho tiền thuê thương mại ở đó. Montana đánh thuế lưu trú riêng, như nêu ở trên.
- Texas: Thuế bán hàng áp dụng cho việc bán các mặt hàng chịu thuế, tức là động sản hữu hình và các dịch vụ được liệt kê, còn tiền thuê bất động sản không thuộc loại nào trong hai loại đó. Dịch vụ đậu xe và chứa xe cơ giới nằm trong danh sách, nên khoản phí gộp chung có thể bị tính thuế.
- Arizona: Department of Revenue cho biết hợp đồng thuê thương mại bất động sản chịu thuế transaction privilege của quận và thành phố, nhưng chỉ năm quận (Coconino, Gila, Maricopa, Pima và Pinal) thu thuế quận và một số thành phố không đánh thuế hợp đồng thuê thương mại. Hãy tra cứu theo địa chỉ của bất động sản.
Florida vẫn tính thuế trên tiền thuê của các kỳ đến hết tháng 9 năm 2025, kể cả khi trả muộn hơn, theo thuế suất có hiệu lực của kỳ đó (ví dụ của Department dùng 2% cho tiền thuê tháng 8 năm 2025) cộng thuế phụ thu của quận nếu có. Florida cũng vẫn tính thuế trên việc cho thuê tạm thời, chỗ đậu hoặc chứa xe cơ giới, bến hoặc nơi chứa tàu thuyền, và chỗ đậu hoặc chứa máy bay (TIP 25A01-04). Người thuê ở Florida đã trả thuế trên khoản tiền thuê không chịu thuế phải nhận lại tiền từ chủ nhà, không phải từ Department. Chủ nhà mà tài khoản chỉ khai tiền thuê thương mại vẫn phải nộp tờ khai đến hết tháng 9 năm 2025, kể cả khi không có thuế phải nộp, và xin lại khoản thuế đã hoàn cho người thuê bằng Form DR-26S.
Hãy đọc hợp đồng thuê để tìm các khoản gộp kèm theo. Chỗ để xe, hoặc hợp đồng thuê có thêm thiết bị hay dịch vụ, có thể bị tính thuế dù tiền thuê văn phòng hoặc cửa hàng thì không. Chẳng hạn New York tính thuế một số dịch vụ đậu xe, để xe trong gara hoặc chứa xe cơ giới.
Cho thuê thiết bị, dụng cụ, máy móc hoặc xe có bị tính thuế bán hàng không?
Thường là có ở những tiểu bang đánh thuế hàng hóa: Texas, New York và Florida đều coi việc cho thuê hoặc cho thuê dài hạn (lease) hàng hóa là một giao dịch bán chịu thuế. Thuế tính trên khoản tiền thuê, và chủ sở hữu cho thuê món hàng đó là người thu thuế.
- Texas: Tiểu bang áp thuế 6,25% trên giao dịch bán lẻ, cho thuê dài hạn và cho thuê hầu hết hàng hóa, và có thể cộng thêm thuế địa phương. Xe cơ giới cho thuê có thuế riêng của Comptroller trên tổng doanh thu cho thuê: 10% với hợp đồng từ 1 đến 30 ngày và 6,25% với hợp đồng từ 31 đến 180 ngày. Hãy hỏi Comptroller loại thuế nào áp dụng cho xe của bạn.
- New York: Từ "bán" bao gồm cho thuê, cho thuê dài hạn và cấp phép sử dụng động sản hữu hình, chẳng hạn máy móc, dụng cụ, máy tính và xe cơ giới. Người thuê xin miễn thuế phải nộp giấy tờ miễn thuế hoàn chỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày giao hàng, nếu không chủ sở hữu phải thu thuế. Chủ sở hữu phải nhận giấy chứng nhận một cách trung thực và cẩn trọng thông thường, và phải chịu trách nhiệm về thuế nếu biết mục đích sử dụng không được miễn (TB-ST-240).
- Florida: Doanh nghiệp cho thuê hoặc cho thuê dài hạn động sản, chẳng hạn xe, máy móc hoặc thiết bị, phải đăng ký để thu thuế bán hàng. Giấy chứng nhận bán lại hằng năm của Department cho phép doanh nghiệp đã đăng ký mua hoặc thuê tài sản không chịu thuế khi sẽ cho thuê lại.
Cho thuê xe có thể chịu thuế riêng. Montana tính 4% trên phí thuê cơ bản của các loại xe cho thuê mà tiểu bang liệt kê, như ô tô, xe tải nhẹ và thuyền, thuê dưới 30 ngày và không kèm tài xế; nhà di động (motor home) và xe golf không nằm trong danh sách. New York cộng thêm một loại thuế đặc biệt chỉ của tiểu bang là 6% trên xe du lịch thuê dưới một năm, cùng thuế bổ sung đặc biệt 6% trên mọi lượt thuê xe du lịch, cả hai nằm ngoài thuế bán hàng (bản tin về thuế suất).
Thiết bị bạn mua về cho việc kinh doanh cho thuê mà chưa trả thuế là một vấn đề khác, thuế sử dụng: xem thuế sử dụng trên các khoản mua của doanh nghiệp. Về giấy tờ miễn thuế từ người thuê, xem giấy chứng nhận miễn thuế từ khách hàng.
Tôi đăng ký ở đâu, thu những gì và khi nào nộp tờ khai?
Nếu thuế áp dụng cho bạn, bạn phải đăng ký trước lượt đặt phòng hoặc lần cho thuê chịu thuế đầu tiên, ở từng tiểu bang và thường ở cả từng thành phố hoặc quận. Sau đó thuế được thu thành một dòng riêng trên hóa đơn và nộp tờ khai theo hạn của tiểu bang.
| Tiểu bang | Đăng ký | Nộp tờ khai và nộp thuế |
|---|---|---|
| Texas | Lưu trú: gửi Form AP-102, Hotel Occupancy Tax Questionnaire (bảng câu hỏi về thuế lưu trú khách sạn), cho Comptroller; Comptroller không cấp giấy phép in sẵn. Hãy hỏi thành phố và quận về thuế khách sạn địa phương | Hằng tháng, trước ngày 20 của tháng kế tiếp, hoặc hằng quý nếu đủ điều kiện (Comptroller) |
| New York | Đăng ký làm người bán chịu thuế bán hàng và nhận Certificate of Authority, ít nhất 20 ngày trước khi bắt đầu kinh doanh | Hằng quý, hằng quý một phần hoặc hằng năm, kể cả khi không có doanh thu chịu thuế; thuế lưu trú của Thành phố New York khai trên Schedule N |
| Florida | Đăng ký từng địa điểm, và thêm bất động sản cho thuê vào tài khoản hiện có bằng Form DR-1A | Form DR-15, đến hạn vào ngày 1 và bị coi là trễ sau ngày 20 của tháng sau mỗi kỳ; phải nộp tờ khai kể cả khi không có thuế phải nộp |
| Montana | Giấy phép người bán (seller's permit) trước khi kinh doanh | Hằng quý; các bước và hạn nộp có trong hướng dẫn về Montana |
Ở Texas, nếu cho thuê thiết bị thì bạn cần giấy phép thuế bán hàng và thuế sử dụng, còn xe cơ giới cho thuê thuộc thuế trên tổng doanh thu cho thuê nêu ở trên. Bạn có phải thu thuế hay không là một câu hỏi riêng, được giải thích trong khi nào bạn phải thu thuế bán hàng. Tần suất nộp tờ khai, tờ khai bằng không và tờ khai bị bỏ lỡ có trong nộp tờ khai thuế bán hàng.
Tôi ghi thuế cho thuê vào sổ sách như thế nào?
Hãy ghi số thuế bạn thu vào một tài khoản nợ phải trả trong thời gian bạn giữ, tách khỏi tiền thuê: đây là khoản bạn nợ tiểu bang hoặc thành phố cho đến khi nộp. Florida cảnh báo người khai không được tính thuế đã thu vào tổng doanh thu, vì làm vậy sẽ làm tăng số thuế phải nộp và dẫn đến hóa đơn truy thu.
- Mở một tài khoản phải trả cho từng loại thuế và từng nơi, chẳng hạn thuế khách sạn tiểu bang phải trả và thuế khách sạn thành phố phải trả.
- Với lượt đặt phòng hoặc cho thuê trực tiếp, hãy ghi tiền thuê là thu nhập và ghi thuế vào tài khoản phải trả tương ứng, thành hai dòng trên cùng một giao dịch bán.
- Với lượt đặt qua trang đặt phòng, hãy làm theo ghi khoản chi trả của trang đặt phòng vào sổ sách, và giữ báo cáo thuế của trang làm bằng chứng đã thu thuế.
- Mỗi lần nộp tờ khai, số dư phải trả của kỳ đó phải bằng số thuế trên tờ khai, và khoản thanh toán sẽ xóa số dư này. Khoản giảm hoặc trợ cấp khi nộp đúng hạn (Texas 1%, Florida tối đa $30 mỗi địa điểm, Montana 5% thuế bán hàng lưu trú) được ghi thành một dòng riêng, không làm thay đổi khoản phải trả.
- Hãy ghi tiền phạt và tiền lãi vào các tài khoản riêng, không ghi vào tài khoản phải trả.
- Hãy giữ giấy tờ miễn thuế cùng với bản đối chiếu hằng tháng.
Về thuế thu nhập liên bang, IRS phân biệt thuế đánh vào người mua, không phải thu nhập của bạn, với thuế đánh vào bạn với tư cách người bán, là một phần của tổng doanh thu. Thuế lưu trú của tiểu bang hay thành phố thuộc loại nào tùy luật của nơi đó, nên hãy xác nhận trước khi xử lý mọi loại thuế như nhau. Phần thuế thu nhập nằm ở thuế trên bất động sản cho thuê.
Nếu trang đặt phòng hoặc thông báo của tiểu bang nói tôi nợ thuế các lần cho thuê trước thì sao?
Trước tiên hãy xem ngày phải trả lời ghi trên thông báo, rồi làm rõ ba việc: căn hoặc món nào và những tháng nào, ai chịu trách nhiệm thu thuế trên các lượt đặt đó, và tiểu bang có tính thuế kỳ đó hay không.
- Ai chịu trách nhiệm: Nếu nền tảng đã thu thuế, hãy lấy hồ sơ của họ cho tài khoản của bạn. Texas chỉ đến lịch sử giao dịch của nền tảng khi kiểm tra thuế, và việc New York miễn trách nhiệm tùy vào giấy chứng nhận hoặc thỏa thuận và việc bên cho thuê cung cấp thông tin chính xác.
- Kỳ đó có bị tính thuế không: Thuế bán hàng của New York trên căn cho thuê ngắn hạn áp dụng cho các khoản thanh toán từ ngày 1 tháng 3 năm 2025 trở đi, nên hãy kiểm tra xem tiền thuê trong thông báo có được trả trước ngày đó không. Việc Florida bãi bỏ thuế áp dụng cho tiền thuê thương mại của các kỳ bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 năm 2025 trở đi. Tiền thuê của các kỳ trước vẫn chịu thuế, và Department cho biết việc bãi bỏ không hủy tiền phạt và tiền lãi đã phát sinh do nộp tờ khai trễ (TIP 25A01-04).
- Chờ đợi tốn kém thế nào: Ở Texas, báo cáo thuế khách sạn nộp trễ bị phạt $50, thuế nộp trễ từ 1 đến 30 ngày bị thêm 5%, và thuế nộp trễ hơn 30 ngày bị thêm 10%. Tiền lãi bắt đầu tính sau hạn nộp 61 ngày (Comptroller).
- Khách đã được lập hóa đơn: Bạn có thể lập hóa đơn cho khách để thu khoản thuế bạn chưa thu hay không là một câu hỏi riêng, được giải thích trong hóa đơn gửi đi không có thuế bán hàng.
Với những tháng bạn cho thuê mà không thu thuế, xem khai bù thuế bán hàng chưa thu. Với cuộc kiểm tra thuế bán hàng của tiểu bang hoặc yêu cầu cung cấp thông tin, xem kiểm tra thuế bán hàng. Những người đứng sau doanh nghiệp cũng có thể nợ thuế. Ở New York, một số chủ sở hữu, cán bộ điều hành, giám đốc, nhân viên, thành viên hợp danh và thành viên có thể phải chịu trách nhiệm cá nhân (Publication 750); ở Texas, cán bộ điều hành, quản lý, giám đốc, nhân viên hoặc thành viên hợp danh nào kiểm soát việc thu hoặc nộp thuế mà cố ý không nộp cũng có thể bị như vậy (Tax Code 111.016). Cả hai tiểu bang đều có thể ấn định thuế vào bất kỳ lúc nào nếu chưa nộp tờ khai; xem nộp tờ khai thuế bán hàng. Nhiều tháng, nhiều căn, hoặc hồ sơ của trang đặt phòng không khớp với sổ sách của bạn là những trường hợp nên đưa cho chuyên gia trước khi bạn trả lời.
Ví dụ
Các ví dụ này dùng đô la Hoa Kỳ và số tròn.
Cho thuê cuối tuần ở Austin
Một chủ nhà cho thuê căn nhà ở Austin vào cuối tuần và nhận khách qua trang web riêng của cô: tổng cộng US$2.400 mỗi tháng. Thuế lưu trú khách sạn 6% của Texas áp dụng cho các đợt ở này, tức US$144 mỗi tháng, cộng thuế khách sạn của thành phố hoặc quận nếu có, khoản này nộp cho thành phố hoặc quận. Cô nộp báo cáo của tiểu bang trước ngày 20 của tháng sau. Nếu US$900 trong tháng đến từ một trang đặt phòng đã đồng ý thu thuế khách sạn tiểu bang Texas, báo cáo của cô chỉ gồm US$1.500 còn lại, tức US$90. Trong sổ sách của cô, các lượt đặt trực tiếp ghi tiền mặt US$1.590, thu nhập cho thuê US$1.500 và thuế khách sạn phải trả US$90. Giả sử US$900 là tiền thuê trước phí của trang, cô ghi khoản này là thu nhập cho thuê và phí của trang là chi phí, theo ghi khoản chi trả của trang đặt phòng vào sổ sách, và giữ báo cáo thuế của trang. Nộp US$90 (trước khoản giảm khi nộp đúng hạn, nếu có) sẽ xóa khoản phải trả.
Cho thuê máy quay ở Brooklyn
Một doanh nghiệp ở Brooklyn cho các đoàn làm phim thuê thiết bị máy quay và thu US$40.000 mỗi năm, giao hàng tại New York. New York coi việc cho thuê hàng hóa là một giao dịch bán, nên tiền thuê nói chung chịu thuế bán hàng ở mức thuế của tiểu bang và địa phương. Nhà sản xuất phim đã đăng ký dùng thiết bị trực tiếp và chủ yếu để sản xuất phim bán ra có thể thuê được miễn thuế bằng Form ST-121. Doanh nghiệp chỉ được bỏ qua thuế nếu nhận được giấy chứng nhận hoàn chỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày giao hàng, nhận một cách trung thực và giữ cùng hồ sơ cho thuê. Các khách hàng khác phải trả thuế.
Một cửa hàng và một căn hộ condo ở Florida
Một chủ nhà ở Florida cho thuê cửa hàng với giá US$3.000 mỗi tháng và cho thuê căn hộ condo có nội thất theo đợt hai tháng, US$4.000 mỗi đợt. Tiền thuê cửa hàng cho tháng 10 năm 2025 nằm ngoài thuế bán hàng. Tiền thuê cửa hàng cho tháng 9 năm 2025 vẫn chịu thuế, ở mức 2% mà Department dùng trong ví dụ tháng 8 năm 2025 (US$60), cộng thuế phụ thu của quận nếu có, kể cả khi người thuê trả vào tháng 11. Các đợt ở căn hộ condo là cho thuê tạm thời từ sáu tháng trở xuống: thuế bán hàng và thuế phụ thu của quận nộp cho Department of Revenue, còn thuế cho thuê tạm thời của quận nộp cho quận hoặc cho Department, tùy quận.
Trường hợp của bạn có khác không?
- Bạn cho thuê ở nhiều tiểu bang hoặc thành phố, hoặc một trang đặt phòng hay thư của tiểu bang hỏi về khoản thuế bạn chưa từng thu: mỗi căn có thuế, thủ tục đăng ký và cơ quan nhận tờ khai riêng, và những tháng trước cần một kế hoạch riêng. Ngày phải trả lời trên thông báo sẽ không dời lại trong lúc bạn xử lý, nên hãy bắt đầu sớm. Hãy nhờ hỗ trợ ghi sổ kế toán để ghi thuế của từng nơi riêng và đối chiếu sổ sách với số thuế đã thu và đã nộp.
- Bạn đã cho thuê mà không thu thuế trong những tháng trước: làm theo khai bù thuế bán hàng chưa thu và nhờ hỗ trợ ghi sổ kế toán xử lý các tháng đó.
- Bạn không chắc mình có phải thu thuế ở một tiểu bang hay không: hãy dùng khi nào bạn phải thu thuế bán hàng.
- Bất động sản của bạn ở Montana: hãy đọc hướng dẫn về Montana để biết chi tiết về thuế lưu trú.
- Bạn muốn biết thuế thu nhập trên tiền cho thuê: xem thuế trên bất động sản cho thuê, và Schedule C hay Schedule E cho nhà cho thuê ngắn hạn.
- Bất động sản của bạn ở Canada: xem GST/HST trên bất động sản thương mại hoặc bất động sản nhà ở.
Số liệu trên trang này
| Số liệu | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Thuế suất thuế lưu trú khách sạn của tiểu bang Texas Tỷ lệ trên giá phòng; áp dụng cho khách sạn và cho nhà, căn hộ chung cư và căn hộ cho khách thuê; thành phố, một số hạt và khu vực mục đích đặc biệt có thể cộng thêm thuế khách sạn địa phương | 6% | Texas Comptroller: Thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax) Đã kiểm tra |
| Thuế khách sạn địa phương tại Texas: mức tối đa thông thường đối với một thành phố Các thành phố và một số hạt (county) cùng khu vực mục đích đặc biệt đều có thể đánh thuế khách sạn địa phương, thường với thuế suất thay đổi lên đến mức này; thuế địa điểm có thể thêm tối đa 2% (Dallas County 3%) | 7% | Texas Comptroller: Hỏi đáp về thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax FAQs) Đã kiểm tra |
| Thuế bán hàng cho thuê ngắn hạn tại New York: mức tiền thuê tối thiểu Thuế bán hàng của tiểu bang và địa phương áp dụng cho lưu trú tại đơn vị cho thuê ngắn hạn khi mức giá cao hơn mức này; có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2025 | $2,00 mỗi đơn vị mỗi ngày | New York Tax Department: Thuế bán hàng đối với việc ở tại căn nhà cho thuê ngắn hạn Đã kiểm tra |
| Phí đơn vị cho thuê ngắn hạn tại New York City Thu thêm ngoài thuế bán hàng cho mỗi lượt lưu trú tại đơn vị cho thuê ngắn hạn ở New York City; bản thân khoản phí này không chịu thuế bán hàng | $1,50 mỗi đơn vị mỗi ngày | New York Tax Department: Thuế bán hàng đối với việc ở tại căn nhà cho thuê ngắn hạn Đã kiểm tra |
| Thuế suất kết hợp của Montana đối với thuế bán hàng và thuế sử dụng cơ sở lưu trú Thuế bán hàng 4% cộng thuế sử dụng 4% trên tổng số tiền trả cho chỗ lưu trú; lưu trú liên tục từ 30 ngày trở lên cho cùng một người mua được miễn thuế | 8% | Montana Department of Revenue: Thuế bán hàng và thuế sử dụng đối với cơ sở lưu trú Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế bán hàng của tiểu bang Florida đối với tiền thuê thương mại trong ví dụ của Sở Thuế vụ cho tiền thuê tháng 8 năm 2025 Đã bị bãi bỏ đối với các kỳ thuê hoặc kỳ ở bắt đầu vào hoặc sau ngày 1 tháng 10 năm 2025; thuế bán hàng bổ sung tùy ý của hạt (county discretionary sales surtax) đã được thêm vào | 2% | Florida Department of Revenue: TIP 25A01-04, Thuế bán hàng trên tiền thuê thương mại bị bãi bỏ từ ngày 1 tháng 10 năm 2025 Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế bán hàng và thuế sử dụng của tiểu bang Texas Thuế suất tiểu bang; riêng giấy chứng nhận trung tâm dữ liệu đủ điều kiện không làm mất nghĩa vụ nộp thuế địa phương. | 6,25% | Texas Comptroller: Thu thuế bán hàng và thuế sử dụng địa phương Đã kiểm tra |
| Thuế trên tổng doanh thu cho thuê xe cơ giới tại Texas, hợp đồng từ 1 đến 30 ngày Tỷ lệ trên tổng doanh thu, sau khi trừ chiết khấu và các khoản phí bảo hiểm, nhiên liệu và hư hỏng được ghi riêng | 10% | Texas Comptroller: Thuế trên tổng doanh thu cho thuê xe (Motor Vehicle Gross Rental Receipts Tax) Đã kiểm tra |
| Thuế trên tổng doanh thu cho thuê xe cơ giới tại Texas, hợp đồng từ 31 đến 180 ngày Tỷ lệ trên tổng doanh thu đối với hợp đồng dài hơn 30 ngày nhưng không quá 180 ngày | 6,25% | Texas Comptroller: Thuế trên tổng doanh thu cho thuê xe (Motor Vehicle Gross Rental Receipts Tax) Đã kiểm tra |
| Thuế suất thuế bán hàng và thuế sử dụng của Montana đối với xe cho thuê Áp dụng cho phí thuê cơ bản của xe thuê dưới 30 ngày không kèm tài xế | 4% | Montana Department of Revenue: Thuế thuê xe Đã kiểm tra |
| Thuế đặc biệt toàn tiểu bang của New York đối với thuê xe du lịch ngắn hạn Thuế chỉ của tiểu bang đối với xe du lịch thuê dưới một năm, thêm vào thuế bán hàng và thuế sử dụng | 6% | New York Tax Department: Thuế suất thuế bán hàng, các loại thuế bán hàng bổ sung và phí (TB-ST-825) Đã kiểm tra |
| Thuế đặc biệt bổ sung của New York đối với thuê xe du lịch Áp dụng cho mọi lần thuê xe du lịch, thêm vào thuế đặc biệt toàn tiểu bang 6% và thuế bán hàng; Tax Law 1166-a (khu vực đi làm hằng ngày, commuter district) và 1166-b (ngoài khu vực đó) | 6% | New York Tax Department: Thuế suất thuế bán hàng, các loại thuế bán hàng bổ sung và phí (TB-ST-825) Đã kiểm tra |
| Khoản chiết khấu khi nộp đúng hạn thuế lưu trú khách sạn Texas Tỷ lệ trên số thuế phải nộp, được trừ khi nộp báo cáo và nộp thuế đúng hạn; không áp dụng cho việc cho thuê qua nền tảng có thu thuế | 1% | Texas Comptroller: Thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax) Đã kiểm tra |
| Mức trần khoản chiết khấu thu thuế (collection allowance) của Florida cho mỗi địa điểm báo cáo Khoản chiết khấu thu thuế (collection allowance) là 2,5% của $1.200 đầu tiên của số thuế phải nộp, không vượt quá mức này cho mỗi địa điểm báo cáo, khi nộp tờ khai và nộp thuế điện tử đúng hạn | $30 | Florida Department of Revenue: Thuế bán hàng và thuế sử dụng của Florida Đã kiểm tra |
| Khoản chiết khấu dành cho người bán đối với thuế bán hàng cơ sở lưu trú của Montana (vendor allowance) Được trừ vào thuế bán hàng 4% đối với dịch vụ lưu trú khi nộp tờ khai và nộp thuế đúng hạn; không áp dụng cho thuế sử dụng 4% đối với dịch vụ lưu trú | 5% | Montana Department of Revenue: Thuế bán hàng và thuế sử dụng đối với cơ sở lưu trú Đã kiểm tra |
| Tiền phạt nộp báo cáo thuế lưu trú khách sạn Texas trễ Tính cho mỗi báo cáo nộp trễ so với hạn nộp | $50 | Texas Comptroller: Thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax) Đã kiểm tra |
| Tiền phạt nộp thuế lưu trú khách sạn Texas trễ, từ 1 đến 30 ngày Tiền phạt khi nộp thuế sau hạn 1 đến 30 ngày | 5% | Texas Comptroller: Thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax) Đã kiểm tra |
| Tiền phạt nộp thuế lưu trú khách sạn Texas trễ, trên 30 ngày Tiền phạt khi nộp thuế sau hạn hơn 30 ngày | 10% | Texas Comptroller: Thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax) Đã kiểm tra |
Nguồn chính
- Texas Comptroller: Thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax)
- Texas Comptroller: Hỏi đáp về thuế lưu trú khách sạn (Hotel Occupancy Tax FAQs)
- Texas Comptroller: Thuế bán hàng và thuế sử dụng (Sales and Use Tax)
- Texas Comptroller: Thuế trên tổng doanh thu cho thuê xe (Motor Vehicle Gross Rental Receipts Tax)
- New York Tax Department: Thuế bán hàng đối với việc ở tại căn nhà cho thuê ngắn hạn
- New York Tax Department: Lưu trú khách sạn và nhà cho thuê ngắn hạn (TB-ST-331)
- New York Tax Department: Publication 750, Hướng dẫn về thuế bán hàng tại tiểu bang New York
- New York Tax Department: Các giao dịch không chịu thuế bán hàng
- New York Tax Department: Tra cứu nhanh tài sản và dịch vụ chịu thuế và được miễn thuế (TB-ST-740)
- New York Tax Department: Thuế suất thuế bán hàng, các loại thuế bán hàng bổ sung và phí (TB-ST-825)
- New York Tax Department: Publication 848, Hướng dẫn về thuế bán hàng cho chủ khách sạn và nhà nghỉ
- Florida Department of Revenue: Thuế bán hàng và thuế sử dụng của Florida
- Florida Department of Revenue: TIP 25A01-04, Thuế bán hàng trên tiền thuê thương mại bị bãi bỏ từ ngày 1 tháng 10 năm 2025
- Florida Senate: HB 7031 (2025), toàn văn dự luật đã được thông qua
- Florida Statutes 212.03 (2026), thuế thuê lưu trú tạm thời
- Florida Statutes 212.031 (2024), thuế trên tiền thuê bất động sản, trước khi bãi bỏ năm 2025
- Florida Department of Revenue: Các loại thuế địa phương tùy chọn
- Florida Department of Revenue: Form DR-1C, Đơn đăng ký chung cho cơ sở lưu trú
- Montana Department of Revenue: Hướng dẫn về thuế bán hàng cho doanh nghiệp và cư dân Montana
- Montana Department of Revenue: Thuế bán hàng và thuế sử dụng đối với cơ sở lưu trú
- Montana Department of Revenue: Thuế thuê xe
- New York Tax Department: Cách đăng ký thuế bán hàng tiểu bang New York (TB-ST-360)
- New York Tax Department: Giấy chứng nhận miễn thuế bán hàng (TB-ST-240)
- New York Tax Department: Sản xuất phim tại tiểu bang New York
- Texas Tax Code, Chapter 156 (Thuế lưu trú khách sạn)
- Texas Tax Code, Chapter 151 (Thuế bán hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế sử dụng có giới hạn)
- Texas Tax Code, Chapter 111 (Thủ tục thu thuế)
- Texas Comptroller: Sổ tay kiểm tra thuế lưu trú khách sạn
- Texas Comptroller: Hỏi đáp về giấy phép thuế bán hàng
- Arizona Department of Revenue: Hợp đồng thuê thương mại
- IRS: Publication 334, Hướng dẫn về thuế cho doanh nghiệp nhỏ
Về hướng dẫn này
Bản dịch từ hướng dẫn tiếng Anh · Đọc bản gốc tiếng Anh
Trang này giải thích các quy tắc chung cho năm thuế được nêu. Đây không phải là tư vấn cho trường hợp của bạn.
Thay đổi so với bản tiếng Anh gốc
- : Xuất bản lần đầu.